Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Viên nén A.T Calcium 300mg bổ sung calci, ngăn ngừa loãng xương (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên Mã sản phẩm: 61000085
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc xương khớp

Số đăng ký: 893110147224 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thành phần: Calci lactat 

Chỉ định:  Bổ sung calci, ngăn ngừa còi xương, loãng xương

Chống chỉ định: bệnh nhân tăng calci huyết, sỏi thận

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Viên nén A.T Calcium 300mg do Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên sản xuất, được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu Calci của cơ thể. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 

Viên nén A.T Calcium 300mg là gì?

Thành phần

Thành phần cho 1 viên

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Calci lactat (dưới dạng Calci lactat pentahydrat)

300mg

Tá dược: Magnesi Stearat, Lactose Monohydrat, Polyvinylpyrrolidon K-25, Cellolose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Natri Starch Glycolat.

Công dụng

Chỉ định

Bổ sung calci trong các tình trạng thiếu calci như thời kỳ mang thai, cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau cắt dạ dày, nhuyễn xương và còi xương. 

Dược lực học

Calci là khoáng chất nhiều nhất trong cơ thể, và là chất điện phân cần thiết cho cơ thể. Sự cân bằng nội môi được điều chỉnh chủ yếu bởi hormon tuyến cận giáp, Calcitonin và dạng hoạt hóa của vitamin D. Cơ thể chứa khoảng 1 200 g calci (hoặc 300 - 500 mmol/kg trọng lượng cơ thể), khoảng 99% calci được tìm thấy trong xương. Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 - 10,4 mg/dl (2,1 - 2,6 mmol/lít) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca). 

Calci là thành phần cấu trúc của xương và răng. Nó cũng cần thiết cho quá trình đông máu, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ và duy trì nhịp tim bình thường. Ion calci làm tăng sức co bóp của cơ tim. Để đáp ứng với sự kích thích điện của cơ, các ion calci đi vào tế bào cơ từ ngoại bào. Các ion calci chứa trong mạng lưới cơ tương được di chuyển nhanh chóng đến các vị trí tương tác giữa các sợi actin và myosin của các đơn vị tơ cơ (sarcomere) để làm rút ngắn sợi cơ (myofibril). Do đó, calci làm tăng chức năng của cơ tim. Tác dụng co bóp tích cực của calci được điều chỉnh bởi tác dụng của nó trên kháng lực của hệ thống mạch máu. Calci có thể làm tăng hoặc giảm kháng lực của hệ thống mạch máu. Ở tim bình thường, sự co mạch tích cực của calci và tác động co mạnh tạo ra sự gia tăng có thể dự đoán trước của áp lực động mạch. 

Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci cho nhu cầu của cơ thể, hoặc trong một số tình trạng như giảm năng tuyến cận giáp, thiếu acid hydroclorid dịch vị, tiêu chảy mạn tính, thiếu hụt Vitamin D, tiêu phân mỡ, bệnh sprue, phụ nữ mang thai và cho con bú, thời kỳ mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, tăng phosphat huyết. 

Nhu cầu calci ở người ăn chay có thể tăng do tác dụng ức chế của oxalat và phytat (có nồng độ cao trong chế độ ăn chay) đối với Sinh khả dụng của calci. Sử dụng một số loại thuốc (ví dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật,...) đôi khi cũng dẫn đến hạ calci huyết, đòi hỏi phải bổ sung calci. 

Muối calci lactat được sử dụng để bổ sung calci theo đường uống. Lượng calci cần thiết hàng ngày theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Dưới đây là bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI (Reference Nutrient Intake) cho người Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 43 ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Nhu cầu calci hàng ngày theo lứa tuổi được quy định như sau: 

RNI (theo thông tư số 43/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 

Lứa tuổi 

 Calci (mg/ngày) 

Lứa tuổi 

 Calci (mg/ngày) 

0 - 5 tháng 

300 

10 - 18 tuổi 

700 

6 - 11 tháng

400 

19 - 49 tuổi

1000 

 1 - 3 tuổi 

500 

> 50 tuổi 

1000 

 4 - 6 tuổi 

600 

Phụ nữ mang thai 

1000

7 - 9 tuổi 

700 

Bà mẹ cho con bú 

1000

Dược động học

Hấp thu

Calci được hấp thu từ ruột non bằng quá trình vận chuyển chủ động và khuếch tán thụ động. Lượng calci được hấp thu thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố trong đó có nhu cầu của cơ thể, nhưng thông thường chỉ khoảng 30% lượng ăn vào. Hấp thu calci được tăng lên trong thời kỳ cơ thể có nhu cầu cao như khi mang thai và cho con bú. Để được hấp thu, calci cần ở dạng hòa tan và ion hóa. 

Phân bố

Sau khi được hấp thu, calci được gắn vào 2 và răng với 99% hàm lượng calci của cơ thể có trong các mô xương. Lượng calci còn lại có cả trong dịch trong và ngoài tế bào. Khoảng 50% hàm lượng calci trong máu ở dạng ion hóa có hoạt tính với 5% được tạo phức với citrat, phosphat hoặc các anion khác và 45% được liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Tổng nồng độ calci trong huyết thanh từ 9 - 10,4 mg/dl (4,5 - 5,2 mEq/lít), tuy nhiên chỉ calci dạng ion hóa mới có tác dụng. 

Thải trừ

Calci được bài tiết qua nước tiểu khoảng 20% (DIH) mặc dù một lượng lớn được tái hấp thu ở ống thận. Calci được bài tiết chủ yếu qua phân (75%), bao gồm calci không được hấp thu cũng tiết qua mồ hôi. Calci đi qua nhau thai và cũng được tiết qua sữa mẹ. như calci được bài tiết qua mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ được bài  

Cách dùng

 Dùng đường uống. Không nên dùng thuốc trong thời gian dài nếu không có lời khuyên của bác sĩ. 

Liều dùng

Người lớn bao gồm người cao tuổi : 1 - 2 viên mỗi ngày tương ứng với 300 – 600mg/7 ngày, mỗi lần 1 viên.

Phụ nữ mang thai: 3 - 4 viên (0,9 - 1,2g) mỗi ngày, chia làm 3 - 4 lần, mỗi lần 1 viên. Dùng trong ba tháng cuối và trong thời gian cho con bú.

Trẻ em trên 3 tuổi: Một viên (300mg) hàng ngày.

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, đau đầu, khát nước, chóng mặt, tăng urê huyết, rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm. Calci có thể lắng đọng ở thận và các mạch máu làm tăng cholesterol huyết. 

Xử trí

Ngừng sử dụng calci khi có tăng calci huyết, điều này thường sẽ giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở những bệnh nhân không có triệu chứng, miễn là chức năng thận còn đầy đủ. Khi nồng độ calci trong huyết thanh lớn hơn 12 mg/100 ml, ngay lập tức phải bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Trong trường hợp tăng calci huyết nghiêm trọng, có thể cần phải truyền Natri clorid qua tĩnh mạch để làm tăng dịch ngoại bào. Có thể cho bù nước qua đường tĩnh mạch và/hoặc sau đó dùng furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu quai khác để tăng đào thải calci. Nên tránh dùng thuốc lợi tiểu thiazid vì chúng có thể làm tăng hấp thu calci ở thận. 

Các loại thuốc khác có thể được sử dụng nếu phương pháp điều trị trên không thành công, bao gồm calcitonin, bisphosphonat, chất tạo chelat, corticosteroid và plicamycin. Các phosphat có thể hữu ích, nhưng nên dùng đường uống và chỉ cho những bệnh nhân có nồng độ phosphat trong huyết thanh thấp và chức năng thận bình thường. Chạy thận nhân tạo là biện pháp cuối cùng. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Hệ tiêu hóa: Muối calci dùng đường uống có thể gây kích ứng Đường tiêu hóa gây tiêu chảy, buồn nôn. Muối calci cũng có thể gây táo bón. 

Tăng calci huyết: Tăng calci huyết hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Tăng calci huyết nhẹ có thể không triệu chứng hoặc có các biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn và nôn. Tăng calci huyết rõ có thể biểu hiện những thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Tình trạng tăng calci huyết nặng và tăng calci niệu (ví dụ như tăng vitamin D, cường tuyến cận giáp, suy thận nặng, loãng xương do bất động và các bệnh lý ác tính như đa u tủy xương và di căn xương). 

Bệnh nhân đang điều trị với glycosid tim như Digoxin. 

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi sử dụng calci lactat cho bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh lý tim và bệnh u hạt. 

Cẩn theo dõi cẩn thận nồng độ calci trong máu và sự bài tiết calci trong nước tiểu, đặc biệt khi sử dụng calci liều cao, đặc biệt là ở trẻ em. Nên tạm ngừng điều trị nếu nồng độ calci trong máu vượt quá 2,62 - 2,75 mmollit (10,5 - 11,0 mg/dl) hoặc nếu bài tiết calci qua nước tiểu vượt quá 5 mg/kg. 

Thận trọng khi dùng cho trẻ bị hạ Kali huyết vì tăng nồng độ calci huyết thanh có thể làm giảm thêm nồng độ kali. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu về dịch tễ học với calci uống cho thấy không có nguy cơ gây quái thai ở bào thai. 

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù calci bổ sung có thể tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ rất thấp không ảnh hưởng gì đến trẻ khi sinh ra.

Tương tác thuốc

Các muối calci có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin. Vì vậy, cần uống cách nhau ít nhất 3 giờ sau khi uống tetracyclin.

Sinh khả dụng của phenytoin và calci sẽ giảm khi dùng cùng lúc. Vì vậy, bệnh nhân cũng cần phải uống cách nhau ít nhất 3 giờ sau khi uống phenytoin.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger