Danh mục: Thuốc trị ho cảm
Số đăng ký: VD-36089-22
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Siro
Quy cách: Hộp 1 chai x 60ml
Thành phần: Ambroxol
Chỉ định: Ho có đàm, Viêm phế quản cấp tính, Giãn phế quản, Viêm phế quản mạn tính Chống chỉ định Loét tiêu hóa
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng sử dụng: Người lớn, Trẻ em
Mô tả ngắn: Ambroxol hydrochloride có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy, kích thích hoạt động của nó trên các tế bào tiết, tăng tiết dịch phế quản và tác dụng thanh thải chất nhầy. Ambroxol làm tăng hoạt động của nhung mao.
Siro Amxolstad 60 mg/10 ml là gì?
Thành phần cho 1 viên
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
| Ambroxol hydrochloride | 60mg/10mg |
Tá dược: Sodium cyclamate anhydrous
Amxolstad 60 mg/10 ml có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy trong các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường.
Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang.
Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.
Hấp thu
Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi, sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Phân bố
Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 7 -12 giờ.
Chuyển hóa
Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ
Thuốc bài tiết qua thận khoảng 83%.
Có thể uống Amxolstad 60 mg/10 ml cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25 ml x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 1,25 ml x 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 2,5 ml x 2 – 3 lần/ngày.
Người lớn và trẻ vị thành niên trên 12 tuổi: 5 ml x 3 lần/ngày trong 2 – 3 ngày đầu. Sau đó, dùng liều 5 ml x 2 lần/ngày.
Để tăng hiệu quả điều trị, có thể sử dụng 10 ml x 2 lần/ngày.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng Amxolstad 60 mg/10 ml quá 4 – 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá Iiều: Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều.
Cách xử trí quá liều: Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thường gặp ADR >1/100
* Buồn nôn và nhạt miệng, rối loạn vị giác (như thay đổi khẩu vị), giảm cảm giác hầu họng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
* Nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng và khô miệng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng điều trị nếu cần thiết. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá mẫn với ambroxol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng khi sử dụng ambroxol hydrochloride như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Do đó, trong trường hợp có sự tiến triển của các triệu chứng hoặc dấu hiệu này trên da, nên ngừng sử dụng ambroxol hydrochloride ngay lập tức và cần đến sự giúp đỡ của y tế.
Trong trường hợp nhu động phế quản bị rối loạn và lượng dịch tiết lớn hơn (như hội chứng lông mao ác tính hiếm gặp), Amxolstad 60 mg/10 ml nên được sử dụng thận trọng vì sự tắc nghẽn tiết dịch có thể xảy ra.
Trong trường hợp suy thận hoặc bệnh gan nặng, ambroxol hydrochloride chỉ được sử dụng sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ. Cũng như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận, có sự tích lũy chất chuyển hóa của ambroxol tạo thành ở gan trong trường hợp bị suy thận nặng.
Amxolstad 60 mg/10 ml có chứa sorbitol. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền (HFI). Sorbitol có thể gây khó chịu đường tiêu hóa và tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Amxolstad 60 mg/10 ml có chứa sodium benzoate, có thể làm tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (đến 4 tuần tuổi).
Amxolstad 60 mg/10 ml có chứa sodium. Nên chú ý khi sử dụng với bệnh nhân có chế độ ăn kiêng muối.
Không dùng ambroxol hydrochloride ở 3 tháng đầu thai kỳ và ở phụ nữ đang cho con bú.
Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai, cần thận trọng khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Chưa có thông tin vé nồng độ của ambroxol trong sữa.
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycydin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin) vì phối hợp không hợp lý.
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách