Danh mục: Thuốc hô hấp
Số đăng ký: 893100346923
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách: Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Carbocisteine
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Hà Tây
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Mô tả ngắn Thuốc Anpemux là một dược phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam sản xuất. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp.
Thuốc Anpemux là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Carbocisteine |
250mg |
Tá dược: Bột talc, magnesi stearat, microcrystalline cellulose vừa đủ 1 viên.
Thành phần carbocisteine trong thuốc Anpemux giúp làm tiêu nhầy cho những người mắc các bệnh đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Carbocisteine hoạt động bằng cách làm cho chất nhầy (đờm) ít dày và ít dính hơn, giúp người bệnh dễ ho ra hơn. Bên cạnh đó, thuốc Anpemux cũng có tác dụng kháng khuẩn, làm cho vi khuẩn khó gây nhiễm trùng lồng ngực hơn.
Thuốc Anpemux tác dụng tốt nếu người bệnh bị phổi tắc nghẽn mãn tính ở mức độ vừa hoặc nặng và thường có cơn bùng phát hoặc trở xấu nếu bạn dùng thuốc đều đặn
Mã ATC: R05CB03.
Carbocistein có tác dụng làm loãng đờm bằng cách cắt đứt cầu nối disulfures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đờm và giúp khạc đờm dễ dàng.
Sau khi uống, carbocistein hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Sinh khả dụng thấp, ít hơn 10% liều dùng. Thuốc chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Thuốc và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua thận.
Dùng đường uống.
* Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: Uống mỗi lần 3 viên (250mg) và ngày uống 3 lần.
* Trẻ em từ 5 - 15 tuổi: mỗi lần uống 1 viên (250mg) và ngày uống 3 lần
Lưu ý: Liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo, để có liều dùng phù hợp nhất thì bạn nên tham khảo ý kiến của người có chuyên môn như bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng quá liều: Triệu chứng thường gặp nhất cho quá liều là rối loạn tiêu hóa.
Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Nếu không gây nôn được, nên tiến hành các biện pháp thường quy, bao gồm rửa dạ dày.
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): Buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa, đau dạ dày, tiêu chảy.
Da và các rối loạn mô dưới da:
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000): Khả năng gây dị ứng, mày đay, ngứa, phát ban, nổi mẩn đỏ hồng ban, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các ADR nhẹ thì nên giảm liều, ADR nặng nên ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có loét đường tiêu hóa cấp.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc đang sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây xuất huyết đường tiêu hóa. Nếu chảy máu đường tiêu hóa bệnh nhân nên ngừng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.
Không nên sử dụng thuốc giảm họ cùng lúc với carbocistein.
Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù các nghiên cứu ở các loài động vật có vú đã cho thấy thuốc không gây quái thai, tuy nhiên carbocistein không khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết vào sữa người nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác của thuốc: Chưa có báo cáo.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách