Danh mục: Miếng dán giảm đau
Số đăng ký: 499100185800
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Cao dán
Quy cách: Hộp 15 Gói x 2 Miếng
Thành phần: Diclofenac Sodium
Nhà sản xuất: Hisamitsu Pharmaceutical Co., Inc. Utsunomiya Factory
Nước sản xuất: Nhật Bản
Thuốc cần kê toa: Không
Mô tả ngắn: Cao dán Salonpas Diclofenac Patch là sản phẩm của Hisamitsu, có thành phần chính là Diclofenac Sodium. Đây là sản phẩm được sử dụng để giảm đau, kháng viêm trong các cơn đau liên quan đến: Đau cơ, đau vai, đau lưng, bầm tím, bong gân, căng cơ, đau khớp, viêm gân, đau khuỷu tay.
Cao dán Salonpas Diclofenac Patch là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Diclofenac Sodium |
15mg |
Tá dược: l-Melthol, Polyisobutylene 1.200.000, l-Menthyl glyceryl ether, styrene-isoprene-styrene block copolymer, Polyisobutylene, Aluminum hydroxide, Terpene resin, Light liquid paraffin, Dibutylhydroxytoluene, Liquid paraffin.
Cao dán Salonpas Diclofenac Patch được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Dùng giảm đau, kháng viêm trong các cơn đau liên quan đến:
* Đau cơ.
* Đau vai.
* Đau lưng.
* Bầm tím.
* Bong gân.
* Căng cơ.
* Đau khớp.
* Viêm gân.
* Đau khuỷu tay.
Chưa có dữ liệu.
Chưa có dữ liệu.
Rửa sạch, lau khô vùng da bị đau. Gỡ miếng cao dán ra khỏi tấm phim và dán lên da. Dán 1 miếng dán trên vùng da bị đau và giữ nguyên tối đa 24 giờ.
Không sử dụng quá 2 miếng mỗi 1 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp sử dụng một lượng lớn thuốc và xảy ra triệu chứng bất thường, ngưng sử dụng, rửa sạch vùng da dán thuốc bằng nước sạch và tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng cao dán Salonpas Diclofenac Patch bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn sau có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, ngừng sử dụng sản phẩm này và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng:
* Sốc, sốc phản vệ (Không rõ tần suất): Có thể xảy ra sốc, sốc phản vệ (nổi mề đay, phù mạch máu, khó thở,...).
* Viêm da tiếp xúc (Không rõ tần suất): Thuốc có thể gây ra các triệu chứng trên da như nổi mẩn đỏ, ban đỏ, phát ban, cảm giác ngứa ngáy và đau tại vị trí sử dụng thuốc, có thể trở nên nghiêm trọng hơn như sưng, phù nề, phồng rộp, viêm loét,..., hơn nữa, triệu chứng đó có thể sẽ lan khắp cơ thể và gây ra biến chứng nghiêm trọng.
Các tác dụng không mong muốn khác:
* Viêm da, ngứa, mẩn đỏ, sần sùi, kích ứng (tần suất 0,1- 5%*).
* Mụn nước, tăng sắc tố da (tần suất dưới 0,1%*).
* Nhạy cảm với ánh sáng, phù nề, sưng tấy, bong tróc da (không rõ tần suất*).
*Tần suất được tham khảo từ gel Diclofenac sodium 1%.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc này.
Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh hen.
Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng đang mang thai.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Lưu ý rằng việc điều trị bằng thuốc kháng viêm giảm đau là phương pháp điều trị triệu chứng, không phải là phương pháp điều trị tận gốc.
Khi sử dụng thuốc này để điều trị bệnh mãn tính (bao gồm viêm xương khớp), cũng nên xem xét các phương pháp điều trị khác ngoài điều trị bằng thuốc.
Sản phẩm này có thể che giấu nhiễm trùng da. Khi sử dụng thuốc này điều trị chứng viêm có kèm nhiễm trùng, hãy sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm phù hợp, cần theo dõi và sử dụng thận trọng.
Không sử dụng trên vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở.
Không sử dụng quanh mắt, niêm mạc hoặc vùng da phát ban.
Hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng nếu: Bạn dị ứng với sản phẩm dùng ngoài da; bạn đang sử dụng thuốc khác.
Khi sử dụng sản phẩm này: Không sử dụng đồng thời thuốc dùng ngoài khác trên cùng một vị trí.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến Bác sĩ nếu: Tình trạng xấu đi; triệu chứng kéo dài hơn 6 ngày hoặc hết rồi tái phát vài ngày sau đó.
Không sử dụng thuốc quá hạn in trên bao bì. Lưu ý, ngay cả khi thuốc vẫn còn trong hạn dùng, sử dụng càng sớm càng tốt sau khi mở bao.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Không sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng đang mang thai.
Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú: Tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ trước khi sử dụng. Không sử dụng nếu chưa tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Thận trọng khi kết hợp với thuốc kháng sinh quinolone thế hệ mới (Levofloxacin,...).
Triệu chứng lâm sàng và điều trị: Có thể gây co giật. Nếu xuất hiện co giật, hãy bảo vệ đường hô hấp và tiêm truyền Diazepam,...
Cơ chế, yếu tố nguy hiểm: Thuốc kháng sinh quinolone thế hệ mới ức chế liên kết thụ thể chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong não GABA theo cách phụ thuộc vào nồng độ. Theo các báo cáo ở động vật, tác dụng ức chế này được tăng cường khi có mặt một số thuốc kháng viêm non-steroid.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách