Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Viên nang Cefadroxil PMP 250 điều trị tình trạng nhiễm khuẩn (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco Mã sản phẩm: 81000007
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc kháng sinh

Số đăng ký: 893110547624 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg

Chỉ định: Điều trị những bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình trên đường hô hấp, đường tiết niệu, da và mô mềm

Chống chỉ định: Dị ứng thuốc

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Thuốc Cefadroxil 250 mg pmp do công ty Pymepharco sản xuất, điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu,da, mô mềm,và nhiễm khuẩn đường hô hấp,viêm xương tủy,viêm khớp nhiễm khuẩn

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Viên nang Cefadroxil PMP 250 là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrate)

250mg

Tá dược: Vừa đủ

Công dụng

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.

Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ I.

Dược động học 

Hấp thu

Cefadroxil được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của Cefadroxil. Sau khi uống liều duy nhất 500mg và 1g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt xấp xỉ 16 và 28mcg/ml.

Nồng độ của thuốc trong máu vẫn còn đo được sau khi uống 12 giờ.

Phân bố

Cefadroxil được phân bố rộng rãi ở các mô và dịch trong cơ thể, và đạt nồng độ rất cao trong mô, vì nó tan tốt trong mỡ.

Chuyển hóa 

Cefadroxil không bị chuyển hóa.

Thải trừ

Trên 90% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau 24 giờ. Nồng độ đỉnh trong nước tiểu xấp xỉ 1800mcg/ml sau liều 500 mg uống duy nhất. Tăng liều thường làm tăng tương ứng nồng độ Cefadroxil trong nước tiểu. Nồng độ kháng sinh trong nước tiểu sau khi dùng liều 1 g được duy trì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn đường niệu nhạy cảm trong vòng 20 đến 22 giờ.

Cách dùng

Người lớn:

* 500mg - 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
Trẻ em:

Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày

Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.

Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
 

Làm gì khi dùng quá liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng phụ sau:

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy ít gặp hơn.

Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo.

Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc.

Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.

Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Lưu ý

Chống chỉ định

Cefadroxil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Cefadroxil không qua dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.

Penicillin là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes và dự phòng sốt thấp khớp. Chưa đủ dữ liệu việc dùng cefadroxil điều trị dự phòng.

Cần thận trọng ở những bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen suyễn. Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nhẹ với penicillin hoặc các thuốc nhóm beta-lactam khác không thuộc nhóm cephalosporin, nên thận trọng khi sử dụng cefadroxil vì có thể gây dị ứng chéo (tỷ lệ mắc từ 5 - 10%).

Thận trọng với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.

Cefadroxil nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn dạ dày - ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Tiêu chảy có thể làm giảm sự tái hấp thu các thuốc khác dân đến làm giảm tác dụng của thuốc.

Khi xảy ra các phản ứng dị ứng (mày đay, ngoại ban, ngứa, hạ huyết áp và tăng nhịp tim, rối loạn hô hấp, đột quỵ...) nên ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp (chất kích thích thần kinh giao cảm, corticosteroid hoặc thuốc kháng histamin).

Nên thường xuyên kiểm tra công thức máu và chức năng gan, thận khi dùng thuốc kéo dài. Bội nhiễm do nấm (ví dụ Candida) có thể xảy ra khi dùng cefadroxil lâu ngày.

Viêm đại tràng giả mạc do sử dụng kháng sinh cân được lưu ý trên những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài. Trường hợp này, nên ngưng dùng cefadroxil ngay lập tức và bắt đầu 1 liệu pháp thích hợp (ví dụ như uống vancomycin 250mg, 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột.

Nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng hoặc các nhiễm khuẩn cán dùng Iiéu cao hoặc điều trị lặp lại mỗi ngày: Có thể dùng các kháng sinh nhóm cephalosporin ngoài đường uống.

Cefadroxil có thể gây dương tính giả với thử nghiệm Coombs trong hoặc sau khi dùng thuốc. Kết quả này cũng tương tự như khi thực hiện thử nghiệm Coombs ở các trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị bằng cephalosporin trước khi sinh.

Lợi niệu cưỡng bức làm giảm nồng độ cefadroxil trong huyết tương.

Nên xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp enzym (ví dụ bằng que thử) ở bệnh nhân đang điều trị với cefadroxil vì thử nghiệm nhanh có thể cho ra kết quả không chính xác.

Thuốc có chứa mannitol, có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ và mệt mỏi. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù chưa có bằng chứng gây quái thai từ các nghiên cứu trên động vật và kinh nghiêm lâm sàng, sử dụng an toàn trong thai kỳ vẫn chưa được xác định. Việc sử dụng cefadroxil trong thời gian mang thai nên được giám sát chặt chẽ.

Thời kỳ cho con bú

Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, mẫn cảm, tiêu chảy hoặc nhiễm nấm trên niêm mạc ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra. Việc sử dụng cefadroxil ở các bà mẹ cho con bú nên được giám sát chặt chẽ.

Tương tác thuốc

Không kết hợp cefadroxil với các thuốc kìm khuẩn (như tetracyclin, erythromycin, suIfonamid, cloramphenicol) do tác dụng đối kháng.

Tránh dùng đồng thời cefadroxil với aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc các thuốc lợi tiểu quai liều cao vì có thể tăng tác dụng gây độc cho thận.

Cần thường xuyên kiểm tra các thông số đông máu khi dùng cefadroxil dài ngày cùng với thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu để tránh biến chứng xuất huyết.

Dùng đồng thời với probenecid có thể làm nồng độ cefadroxil trong huyết thanh và trong mật cao hơn và được duy trì lâu hơn.

Kết hợp với cholestyramin có thể làm giảm sinh khả dụng của cefadroxil.

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng. Bảo quản trong bao bì gốc của thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 8 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger