Danh mục: Thuốc kháng sinh
Số đăng ký: 893110242100
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép ✅
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Cefpodoxim
Chỉ định: Viêm amidan, Viêm họng, Viêm tai giữa, Viêm xoang, Nhiễm trùng tiết niệu, Nhiễm trùng da và mô mềm, Nhiễm lậu cầu, Viêm phổi
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Cepoxitil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco có thành phần chính là Cefpodoxim dùng điều trị ngắn hạn các nhiễm trùng đường hô hấp trên và hô hấp dưới do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Đối tượng sử dụng: Trẻ em, Người cao tuổi
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Cepoxitil 200mg là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Cefpodoxim |
200mg |
Tá dược: Croscarmaliose natri, natri tauryl sulphat, hydraxypropyl cellulose, magnesi stearat, opadry white, propylen glycol
Thuốc Cepoxitil 200 được chỉ định trong trường hợp:
* Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
* Bệnh nhân viêm xoang cấp.
* Viêm hầu họng, viêm Amidan.
* Viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn.
* Nhiễm khuẩn da và mô mềm
* Viêm tai giữa nặng.
* Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
* Bệnh lậu cầu chưa biến chứng ở phụ nữ và lậu niệu đạo ở nam và nữ.
Mặt khác, không sử dụng Cepoxitil trong các trường hợp quá mẫn với Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin cũng chống chỉ định dùng thuốc.
Cefpodoxim là kháng sinh cophalosporin thể hệ 3. Cơ chế tác dụng của Cefpodoxim là ức chế tổng hợp thành tí bảo ví khuẩn. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương, như phế
cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu
(Streptococeus) nhom A. B, C. G với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus. S.epidermidis có hay không tạo ra beta - lactamase. Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như: E. coll, Kiebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.
Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter,
Serratia marcesens và Clostridium pertringens. Các tụ cầu vàng kháng methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus,
Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp.. Clostridium
difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae,
Chlamydia và Legionella pneumophila thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.
Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng. Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải trong huyết thanh là 2,1 - 2,8 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2 - 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 mcg/ml, 2,3 mcg/ml, 3,9 mcg/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc cầu thận và được bài tiết qua ống thận. Khoảng 28 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường.
Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan
Thuốc Cepoxitil 200 được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng của thuốc phụ thuốc vào sức khỏe, tình trạng bệnh lý của người bệnh. Dưới đây là liều dùng tham khảo của Cepoxitil 200:
Người lớn:
* Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
* Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
* Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200mg.
* Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
* Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.
Trẻ em:
* Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.
* Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
* Cefpodoxime proxetil nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.
Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan
Đã ghi nhận trường hợp quá liều của Cepoxitil 200, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị ... Khi đó, người bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất để được chỉ định các phương pháp nhằm loại bỏ dược tính của thuốc này ra ngoài cơ thể
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Mặc dù trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả, tuy nhiên Cepoxitil 200 vẫn có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như: tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Không được dùng cefpodoxim cho những người bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả ở các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi uống cefpodoxime proxetil.
Cần thận trọng đặc biệt ở các bệnh nhân đã có đáp ứng phản vệ đối với penicillin. Không nên chỉ định Cefpodoxime proxetil cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc các beta-lactam khác. Phản ứng dị ứng dễ xảy ra ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng.
Không nên dùng đồng thời với các thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 vì có thể giảm hấp thu cefpodoxim.
Nồng độ huyết thanh của cefpodoxim có thể tăng lên khi dùng đồng thời với probenecid.
Tăng nguy cơ độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc độc thận như aminoglycosid, colistin, polymyxin B hoặc vancomyxin.
Cephalosporin có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp sử dụng dung dịch đồng sulphat (thuốc thử Benedict), nhưng không bị ảnh hưởng với thử nghiệm glucose oxidase.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nếu cảm thấy chống mặt sau khi uống thuốc, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc
Thời kỳ mang thai
Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Cefpodoxim được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách