Danh mục: Thuốc chống dị ứng
Số đăng ký: 893100225324
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Chai 1000 viên
Thành phần: Clorpheniramin maleat
Chỉ định: Viêm mũi, Viêm mũi dị ứng, Mề đay, Ngứa, Nghẹt mũi
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Mô tả ngắn: Thuốc Clorpheniramin 4 F.T Pharma được sản xuất bởiCông ty cổ phần Dược phẩm 3/2, với thành phần chính Chlorpheniramine maleate, là thuốc dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi.
Thuốc Clorpheniramin 4 F.T Pharma là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Clorpheniramin maleat |
4mg |
Tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized maize starch, Vàng Tartrazin, Tinh bột ngô, Talc, PEG 6000, Magnesi stearat.
Thuốc được chỉ định để kiểm soát những triệu chứng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, nổi mày đay, phù mạch, dị ứng thức ăn, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng đốt; giảm triệu chứng ngứa liên quan đến thủy đậu.
Clorpheniramin là một thuốc kháng histamin mạnh (đối kháng thụ thể H1).
Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc loại bỏ tác động của histamin trong cơ thể bằng cách phong bế cạnh tranh thuận nghịch các thụ thể histamin H1 trên mô. Clorpheniramin cũng có hoạt tính kháng cholinergic.
Thuốc kháng histamin ngăn chặn việc phóng thích histamin, prostaglandin và leukotrien và đã được chứng minh là ngăn sự di chuyển của các chất trung gian gây viêm. Tác dụng của clorpheniramin bao gồm ức chế histamin trên trên mô, tính thấm của mao mạch do đó làm giảm phù nề và ngứa trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ.
Clorpheniramin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống.
Các tác động xảy ra trong vòng 30 phút, tối đa trong vòng 1 đến 2 giờ và kéo dài 4 đến 6 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương được ước tính là 12 đến 15 giờ.
Clorpheniramin được chuyển hóa thành các dẫn xuất monodesmethyl và didesmethyl. Khoảng 22% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Thuốc Clorpheniramin 4mg dùng đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (4 mg) mỗi 4 – 6 giờ. Tối đa 6 viên (24 mg)/24 giờ.
Người cao tuổi: người cao tuổi có nhiều khả năng gặp các tác dụng kháng cholinergic trên thần kinh, do đó cần xem xét dùng liều hàng ngày thấp hơn (tối đa 12 mg/24 giờ).
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1/2 viên (2 mg) mỗi 4 – 6 giờ. Tối đa 3 viên (12 mg)/24 giờ.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận hoặc gan nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều gây chết của chlorpheniramine khoảng 25 - 50 mg/kg.
Biểu hiện của quá liều: An thần, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetyIcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Cách xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Nếu bạn quên một liều thuốc Clorpheniramin 4mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Clorpheniramin 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
* Quy ước sau đây được sử dụng để phân loại tần suất phản ứng có hại: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Các phản ứng có hại được xác định trong quá trình sử dụng sau khi lưu hành thuốc, được liệt kê dưới đây. Vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một quần thể có quy mô không rõ ràng, nên tần suất của một số phản ứng chưa được biết nhưng có thể là hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp
Rối loạn mắt:
* Thường gặp: nhìn mờ
Rối loạn tiêu hóa:
* Thường gặp: buồn nôn, khô miệng
* Chưa rõ tần suất: nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu
Rối loạn hệ miễn dịch:
* Chưa rõ tần suất: phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
* Chưa rõ tần suất: chán ăn
* Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
* Chưa rõ tần suất: thiếu máu tán huyết, rối loạn tạo máu
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
* Chưa rõ tần suất: co giật cơ, yếu cơ
Rối loạn tâm thần:
* Chưa rõ tần suất: bối rối*, kích thích*, khó chịu*, ảo mộng*, trầm cảm
Rối loạn thận và tiết niệu:
* Chưa rõ tần suất: Bí tiểu
Rối loạn da và mô dưới da:
* Chưa rõ tần suất: viêm da tróc vảy, nổi mẩn, mày đay, nhạy cảm ánh sáng
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
* Chưa rõ tần suất: tăng tiết ở phế quản
Rối loạn mạch máu:
* Chưa rõ tần suất: Hạ huyết áp
Rối loạn gan mật:
* Chưa rõ tần suất: viêm gan, bao gồm vàng da
Rối loạn tai:
* Chưa rõ tần suất: ù tai
Rối loạn tim:
* Chưa rõ tần suất: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, loạn nhịp tim
Rối loạn chung:
* Thường gặp: Mệt mỏi
* Chưa rõ tần suất: Tức ngực
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Clorpheniramin, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quá mẫn với clorpheniramin, thuốc kháng histamin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất kháng cholinergic của clorpheniramin tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
Như với các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic, nên dùng clorpheniramin thận trọng ở người đóng kính; tăng nhãn áp bao gồm glôcôm; chứng phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch nặng; viêm phế quản, giãn phế quản và hen suyễn; suy gan; suy thận. Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng gặp phải tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch thường (ví dụ: tăng năng lượng, bồn chồn, kích động). Tránh dùng cho bệnh nhân cao tuổi bị lú lẫn.
Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, hoa mắt, mờ mắt và suy giảm tâm thần vận động ở liều lớn.
một số bệnh nhân, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Sử dụng đồng thời với các thuốc gây an thần như thuốc giảm lo âu và thuốc ngủ có thể làm tăng tác dụng an thần, do đó nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
Các tác động do rượu có thể tăng lên, do đó nên tránh sử dụng đồng thời.
Không nên dùng chung với các thuốc có chứa thành phần kháng histamin khác, bao gồm thuốc trị ho và thuốc cảm có chứa chất kháng histamin.
Lưu ý: Thành phần thuốc có chứa tá dược lactose do đó bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp-lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Ngoài ra, thành phần tá dược vàng tartrazin trong thuốc có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số bệnh nhân và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai. Không xác định được những nguy cơ tiềm ẩn trên người. Sử dụng trong ba tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến các phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi được bác sĩ chỉ định.
Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin khác có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú trừ khi được bác sĩ chỉ định.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin, do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Các thuốc ức chế monoamin oxidase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách