Danh mục: Thuốc tiêm chích
Số đăng ký: 893110237800
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Quy cách: Hộp 10 ống x 1ml
Thành phần: Dexamethason phosphat
Chỉ định: Điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít,..
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Thuốc Dexamethasone là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương, có thành phần chính là Dexamethason phosphat. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít; dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, sốc; liệu pháp bổ trợ trong điều trị viêm màng não phế cầu; tiêm trong và quanh khớp ở người bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, viêm mỏm lồi cầu.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Dung dịch tiêm Dexamethasone HDPharma là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Dexamethason phosphat (dưới dạng Dexamethason natri phosphat) |
4mg |
Tá dược: nước cất pha tiêm vừa đủ 1ml.
Điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.
Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu.
Ðiều trị tại chỗ: Tiêm trong và quanh khớp ở người bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, viêm mỏm lồi cầu.
Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Tác dụng dược lý: Dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu cần thiết phải điều trị bằng glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trục dưới đồi – yên – thượng thận được hồi phục.
Hấp thu và phân bố
Sau khi tiêm, dexamethasone sodium phosphate được nhanh chóng hydrolysed hóa thành dexamethasone. Sau khi tiêm 20 mg dexamethasone, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt sau 5 phút. Dexamethasone liên kết với protein huyết tương lên tới 70%, chủ yếu với albumin.
Chuyển hóa và thải trừ
Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương từ 3,5 - 4,5 giờ nhưng tác dụng của thuốc đặc biệt kéo dài lâu hơn thời gian thuốc tồn tại trong huyết tương, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương có đôi chút liên quan tới tác dụng của thuốc và thời gian bán thải sinh học của thuốc giải thích rõ hơn về tác dụng của thuốc.
Thời gian bán thải sinh học của thuốc từ 36 - 54 giờ. Gan, thận, tuyến thượng thận là các cơ quan chủ yếu dung nạp dexamethasone. Thuốc được chuyển hóa chậm qua gan và bài tiết chủ yếu qua thận phần lớn ở dạng steroid không liên hợp. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu.
Dexamethasone 4mg/1ml dùng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm tại chỗ theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tiêm tĩnh mạch, tiêm tại chỗ theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
* Liều tiêm bắp ban đầu thông thường ở người lớn 8 -16 mg. Nếu cần, có thể cho thêm liều cách nhau 1 - 3 tuần.
* Tiêm trong tổn thương: Liều thông thường là 0,8 - 1,6 mg nơi tiêm.
* Tiêm trong khớp hoặc mô mềm: Liều thường dùng 4 - 16 mg, tùy theo vị trái vùng bệnh và mức độ viêm. Liều có thể lặp lại, cách nhau 1-3 tuần.
* Liều dexamethason phosphate cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
* Khi truyền tĩnh mạch, thuốc có thể được hòa loãng trong dung dịch tiêm dextrose hoặc natri clorid.
* Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch tùy thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh, nhưng thường trong phạm vi từ 0,5 đến 24 mg/ngày.
* Trẻ em có thể dùng 6 - 40 microgam/kg hoặc 0,235 - 1,2 mg/m2, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 2 lần/ngày.
Sốc (do các nguyên nhân):
Liều 1 - 6 mg/kg dexamethason phosphat tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc 40mg tiêm tĩnh mạch cách nhau 2 - 6 giờ/lần, nếu cần. Một cách khác, lúc đầu tiêm tĩnh mạch 20 mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ. Liệu pháp liều cao phải được tiếp tục cho tới khi người bệnh ổn định và thường không được vượt quá 48 - 72 giờ.
Phù não:
Tiêm tĩnh mạch 10 mg dexamethason photphat, tiếp theo tiêm bắp 4mg cách nhau 6 giờ/lần, cho tới khi hết triệu chứng phù não. Đáp ứng thường rõ trong vòng 12 - 24 giờ và liều lượng có thể giảm sau 2 - 4 ngày và ngừng dần trong thời gian từ 5 - 7 ngày. Khi có thể, thay tiêm bắp bằng uống dexamethason (1 - 3 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày). Đối với người bệnh có u não không mổ được hoặc tái phát, liều duy trì dexamethason phosphat 2 mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, có thể có hiệu quả làm giảm triệu chứng tăng áp lực nội sọ.
Đề phòng mất thính lực và di chứng thần kinh trong viêm màng não do H.influenzae hoặc phế cầu: 0,15 mg/kg dexamethason phosphat, tiêm tĩnh mạch 4 lần/ngày, tiêm cùng lúc hoặc trong vòng 20 phút trước khi dùng liều kháng sinh đầu tiên và tiếp tục trong 4 ngày.
Dự phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh:
Tiêm bắp cho mẹ, bắt đầu ít nhất 24 giờ hoặc sớm hơn (tốt nhất 48 -72 giờ) trước khi chuyển dạ đẻ sớm: 6 mg cách nhau 12 giờ/lần, trong 2 ngày.
Bệnh dị ứng: Dị ứng cấp tính tự ổn định hoặc đợt cấp tính của dị ứng mạn.
Tiêm bắp dexamethason phosphat 4 - 8mg trong ngày đầu tiên, những ngày sau dùng đường uống.
Tiêm trong khớp: Khớp gối 2 - 4 mg. Khớp nhỏ hơn: 0,8 - 1 mg. Bao hoạt dịch: 2 - 3mg.
Hạch: 1 - 2 mg. Bao gân: 0,4 - 1 mg. Mô mềm: 2 - 6 mg. Có thể tiêm lặp lại cách 3 - 5 ngày/lần (bao hoạt dịch) hoặc cách 2 - 3 tuần/lần (khớp).
Nguyên tắc chung:
Liều dùng cần thay đổi tùy theo từng người bệnh, dựa trên bệnh tật và đáp ứng của người bệnh. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nên dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả điều trị.
Chứng suy thượng thận thứ cấp vì thuốc, có thể do ngừng thuốc quá nhanh, và có thể được hạn chế bằng cách giảm liều từ từ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng tùy thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị, nhưng vẫn có thể còn tồn tại nhiều tháng sau khi đã ngừng thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ một liều dexamethasone.
Khi sử dụng thuốc Dexamethasone, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100:
* Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
* Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
* Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
* Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
* Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
* Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
* Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Dexamethasone chống chỉ định trong các trường hợp sau:
* Chống chỉ định tuyệt đối: Loét ống tiêu hóa. Bệnh tâm thần khi nhiễm khuẩn cần phẫu thuật.
* Chống chỉ định tương đối: Suy thận, loãng xương, tiểu đường, lao, bệnh tim mạch, bệnh tắc tĩnh mạch.
Với người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt.
Đối với người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.
Giống như các thuốc corticoid khác, dexamethasone có thể gây chóng mặt. Cần biết chắc chắn ảnh hưởng của thuốc lên cơ thể trước khi lái xe, vận hành máy móc hay làm bất kì hoạt động nào cần sự tỉnh táo. Nếu xảy ra chóng mặt, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.
Dexamethason có thể dễ dàng qua được nhau thai. Đó là lí do vì sao mà thuốc được sử dụng trong sản khoa để thúc đẩy sự phát triển của phổi. Việc sử dụng dexamethasone trong giai đoạn từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 34 của thai kì đã được chứng minh có tác dụng thúc sự phát triển phổi của thai nhi và phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Sử dụng dexamethasone trước khi sinh có thể ức chế sự phát triển của thai nhi, làm giảm chiều cao, cân nặng và đường kính vòng đầu của thai nhi. Thuốc cũng có thể ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh sau khi có sự phơi nhiễm trước khi sinh.
Nếu người mẹ sử dụng dexamethasone liều cao hoặc đang tiến hành một điều trị kéo dài và lặp lại thì cần theo dõi chức năng của tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh và biện pháp điều trị thích hợp nên được bắt đầu ngay khi triệu chứng xuất hiện.
Dexamethasone có thể đi vào sữa mẹ. Trường hợp người mẹ đang sử dụng thuốc liều cao theo đường toàn thân trong thời gian dài, trẻ bú mẹ có nguy cơ bị ức chế tuyến thượng thận.
Cần thận trọng khi sử dụng Dexamethasone cho phụ nữ đang cho con bú và chỉ sử dụng khi lợi ích thuốc mang lại cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ thuốc có thể gây ra cho trẻ.
Phenytoin, phenobarbital, ephedrine, rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa, thải trừ của các corticosteroid dẫn đến nồng độ thuốc trong máu giảm và giảm hoạt tính sinh học, do đó cần phải điều chỉnh liều của corticosteroid. Những tương tác thuốc trên có thể ảnh hưởng tới Test ức chế do dexamethason (DST), điều đó được thận trọng trong suốt thời gian điều trị bằng các thuốc trên.
Có những báo cáo về tác dụng âm tính giả trong test ức chế do dexamethasone (DST) ở những bệnh nhân được điều trị bằng indomethacin. Do đó kết quả của những DST nên được xem xét thận trọng trên những bệnh nhân sử dụng indomethacin.
Kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên trên những bệnh nhân sử dụng corticosteroid và thuốc chống đông máu coumarin cùng một lúc bởi vì có những báo cáo về việc corticosteroid làm thay đổi đáp ứng của các thuốc chống đông máu. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tác dụng thông thường khi sử dụng đồng thời các corticosteroid là ức chế đáp ứng đối với các coumarin, mặc dù có các báo cáo mâu thuẫn.
Khi sử dụng đồng thời các corticosteroid với các thuốc lợi niệu làm giảm kali, bệnh nhân cần phải được giám sát chặt chẽ do tình trạng hạ kali huyết tiến triển.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách