Danh mục: Thuốc giảm đau kháng viêm
Số đăng ký: VD-34652-20
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Etoricoxib
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Thuốc Exibapc 90 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A chứa hoạt chất Etoricoxib dùng trong điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu, triệu chứng bệnh viêm xương khớp (osteoarthritis-OA) và viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis-RA), viêm đốt sống dính khớp (ankylosing spondylitis-AS), viêm khớp thống phong cấp tính (acute gouty arthritis), các cơn đau cấp tính, bao gồm chứng đau bụng kinh nguyên phát.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Exibapc 90 là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Etoricoxib |
90mg |
Tá dược: vừa đủ
Etoricoxib đã được đánh giá để kiểm soát một số tình trạng bệnh cụ thể, bao gồm đau, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, và đã cho thấy hiệu quả tương tự so với các NSAID truyền thống (bao gồm naproxen, Diclofenac và Ibuprofen) trong những tình trạng này.
Dược lực học
Một trong những triệu chứng chính đi kèm với phần lớn các bệnh thấp khớp là đau. Đây là lý do tại sao thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được bác sĩ chuyên khoa thấp khớp hoặc bác sĩ chăm sóc chính kê toa cho hầu hết bệnh nhân mắc bệnh thấp khớp.
Etoricoxib thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Nó là một chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) đường uống. Cyclooxygenase là một loại enzyme chịu trách nhiệm sản xuất prostaglandin. Nó xảy ra dưới dạng hai isoenzyme: COX-1 và COX-2. COX-2 là một isoenzym gây viêm chịu trách nhiệm tổng hợp các chất trung gian tuyến tiền liệt gây đau, viêm và sốt. Các nghiên cứu dược lý cho thấy etoricoxib, tương tự như các coxib khác, gây ức chế hoạt tính COX-2 phụ thuộc vào liều mà không ảnh hưởng đến hoạt tính COX-1.
Tốc độ hấp thu của etoricoxib ở mức vừa phải khi dùng đường uống (nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ), và mức độ hấp thu tương tự ở liều uống và tiêm tĩnh mạch.
Etoricoxib gắn kết nhiều với protein, chủ yếu với Albumin huyết tương, và có Thể tích phân bố biểu kiến là 120L ở người.
Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của etoricoxib tăng tỷ lệ với việc tăng liều uống trong khoảng từ 5 đến 120mg.
Thời gian bán thải khoảng 20 giờ ở những đối tượng khỏe mạnh cho phép dùng liều một lần mỗi ngày.
Etoricoxib được thải trừ sau quá trình biến đổi sinh học thành acid carboxylic và các chất chuyển hóa glucuronide được bài tiết qua nước tiểu và phân, với một lượng nhỏ thuốc (<1%) được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Etoricoxib được chuyển hóa chủ yếu bởi isoenzyme cytochrome P450 (CYP3A4.
Nồng độ trong huyết tương (AUC) của etoricoxib dường như không khác biệt ở những bệnh nhân suy thận mạn tính so với những người có chức năng thận bình thường.
So với các đối tượng khỏe mạnh, đã có báo cáo rằng AUC tăng khoảng 40% ở bệnh nhân suy gan trung bình.
Thuốc dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Dùng etoricoxib một lần mỗi ngày, đúng như chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng được khuyến cáo là 30mg etoricoxib/ lần x 1 lần/ngày.
Một số trường hợp đặc biệt, có thể tăng liều lên 60mg/lần x 1 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
Liều dùng thông thường là 60mg etoricoxib/lần x 1 lần/ngày.
Một số trường hợp đặc biệt, có thể cần tăng liều lên 90mg/lần x 1 lần/ngày.
Sau khi ổn định, có thể giảm liều xuống 60mg/lần/ngày cho người bệnh.
Liều thông thường được khuyến cáo là 120mg/lần x 1 lần/ngày.
Liều thông thường được khuyến cáo là 90mg/lần x 1 lần/ngày, thời gian điều trị tối đa là 3 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Hiện chưa có thuốc giải để etoricoxib.
Lưu ý: Thẩm phân máu không loại bỏ được etoricoxib, và chưa rõ hiệu quả của thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Etoricoxib đã được chứng minh làm giảm đáng kể độc tính trên Đường tiêu hóa so với nhiều NSAID truyền thống. Tác dụng phụ trên thận của etoricoxib có vẻ tương tự như tác dụng phụ của các NSAID khác và tác dụng phụ trên tim mạch của chất ức chế COX-2 chọn lọc này cần được xem xét kỹ lưỡng hơn trên lâm sàng.
Thường gặp ADR >1/100:
* Tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng.
* Viêm xoang, viêm họng, nhiễm khuẩn hô hấp trên.
* Đau đầu, nhồi máu cơ tim, chóng mặt, đau lưng, phù ngoại biên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
* Viêm dạ dày, đau thắt ngực, loét đường tiêu hóa, chảy máu cam, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
* Nghẽn mạch phổi, tắc ruột, chảy máu tiêu hóa, viêm da, vàng da, giảm bạch cầu, giảm Glucose huyết,...
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quá mẫn với etoricoxib.
Người bệnh loét dạ dày tá tràng tiến triển, xuất huyết đường tiêu hóa.
Người bệnh sau khi điều trị bằng Aspirin hoặc NSAID xuất hiện các phản ứng không mong muốn bao gồm co thắt phế quản, nổi màu đay, dị ứng,...
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú.
Chức năng gan suy giảm.
Suy giảm chức năng thận.
Bệnh nhân thiếu máu cục bộ.
Tuy được báo cáo là ít gây phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng etoricoxib ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, chảy máu tiêu hóa.
Người bệnh có tiền sử co thắt phế quản, xuất hiện phản ứng dị ứng sau khi điều trị bằng NSAID hoặc aspirin.
Bệnh nhân lớn tuổi, người bệnh suy nhược dễ xuất hiện các biến chứng trên đường tiêu hóa.
NSAID nói chung bao gồm cả etoricoxib có thể gây độc tính cho thận do đó cần thận trọng cho những người bệnh suy tim, suy gan, suy thận.
Chưa có thông tin
Phụ nữ có thai
Các dữ liệu trên động vật cho thấy, etoricoxib gây độc đối với thai nhi, đóng ống động mạch sớm do đó chống chỉ định sử dụng etoricoxib trong thời gian mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Không sử dụng etoricoxib trong giai đoạn này để đảm bảo an toàn.
Một số tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng bao gồm:
|
Thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin |
NSAID nói chung có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển |
|
Thuốc lợi tiểu |
Giảm thải trừ natri của các thuốc lợi tiểu furosemid và thiazid trên một số bệnh nhân |
|
Aspirin |
Tăng tỷ lệ xuất hiện biến chứng trên đường tiêu hóa |
|
Fluconazole |
Tăng nồng độ etoricoxib trong huyết tương |
|
Warfarin |
Tăng thời gian prothrombin |
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách