Danh mục: Dịch truyền
Số đăng ký: VN-14668-12
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách: Chai
Thành phần: Natri Clorid, Natri lactat khan, Kali clorid, Calci clorid
Nhà sản xuất: Euro-Med Laboratoires Phil., Inc
Nước sản xuất: Philippines
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Dịch truyền Lactated Ringer's Solution là sản phẩm của Euro-Med Laboratoires Phil., Inc chứa Natri Clorid, Anhydrid Natri Lactat, Kali Clorid, Dihydrat Canci Clorid trong nước, được dùng để tiêm truyền. Là dung dịch vô trùng, không có chí nhiệt tố, trong suốt không màu hay màu vàng nhạt, không còn các hạt phân tử nhỏ, không chứa các tác nhân kháng khuẩn, dùng trong mất nước nặng, giảm thể tích tuần hoàn nặng, toan chuyển hóa.
Dịch truyền Lactated Ringer's Solution Euro-Med là gì?
Trong 100ml có chứa:
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
| Natri Clorid | 600mg |
| Anhydrid Natri Lactat | 310mg |
| Kali Clorid | 30mg |
| Dihydrat Canxi Clorid | 20mg |
Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml.
Độ thẩm thấu: 273 mOsm/l.
PH: 6 đến 7.5.
Chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc (lâm sàng, điện giải đồ hematocrit).
Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, truỵ mạch).
Giảm thể tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết...)
Nhiễm toan chuyển hóa (dùng Ringer lactat có glucose).
Chưa có dữ liệu
Dung dịch Ringer lactat có thành phần điện giải và pH tương tự như của các dịch ngoại bào của cơ thể. Ion lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat.
Dung dịch truyền tĩnh mạch.
1. Chỉ mở nút ngay trước khi sử dụng.
2. Nhẹ nhàng kéo vòng tròn nhựa trên nút chai cho đến khi rời khỏi vị trí niêm phong.
3. Cài kim của dây truyền vô khuẩn vào nút cao su kín.
Số lượng và tốc độ truyền dịch phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và sinh hóa (điện giải đồ, hematocrit, lượng nước tiểu...).
Điều trị tiêu chảy mất nước nặng ở trẻ em, có thể theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới:
Truyền tĩnh mạch ngay, lúc đầu 30ml/kg trong 1 giờ (trẻ dưới 12 tháng tuổi) hoặc 30 phút (trẻ trên 12 tháng đến 5 tuổi), sau đó 70ml/kg trong 5 giờ (trẻ dưới 12 tháng) hoặc 2 giờ 30 phút (trẻ trên 12 tháng đến 5 tuổi). Cách 1 - 2 giờ, phải đánh giá lại tình trạng người bệnh.
Điều trị sốc sốt xuất huyết (độ III và IV): 20ml/kg trong 1 giờ, rồi đánh giá lại tình trạng người bệnh.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Nhẹ: Phù, rối loạn điện giải.
Nặng: Phù phổi cấp, suy tim cấp gây tử vong.
Nếu thấy phù dưới da, nhất là thấy khó thở, phải ngừng truyền ngay. Cho điều trị thích hợp (tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thở oxygen...).
Xử trí:
Dừng truyền thuốc, xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.
Có thể gây phù, rối loạn điện giải.
Hướng dẫn xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Nhiễm kiềm chuyển hoá, suy tim, ứ huyết (chủ yếu ứ nước ngoại bào), người bệnh đang dùng digitalis (vì trong Ringer lactat có calci, gây loạn nhịp tim nặng, có thể tử vong).
Phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ người bệnh về mặt lâm sàng và xét nghiệm sinh học, đặc biệt là tình trạng cân bằng nước-điện giải.
Không được dùng dung dịch này để tiêm bắp.
Không dùng cho người bệnh suy thận, tăng kali huyết, suy gan.
Không ảnh hưởng
Không ảnh hưởng
Dung dịch này chứa calci, nên không được truyền cùng với máu trong cùng một bộ dây truyền vì có nguy cơ gây đông máu.
Tương kỵ:
Thuốc này tương kỵ với Ceftriaxone nên không dùng để pha Ceftriaxone khi tiêm truyền.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách