Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Viên nén Methyl prednisolone 16mg kháng viêm, trị viêm thấp khớp, chống dị ứng (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar Mã sản phẩm: 61010228
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Hóa-Dược phẩm Mekophar   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc kháng viêm

Số đăng ký: 893110240000 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: Methylprednisolone

Chỉ định:  Hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ, Bệnh dị ứng, Hen phế quản, Viêm loét đại tràng, Viêm khớp dạng thấp

Chống chỉ định: Rối loạn tâm thần, Loét dạ dày tá tràng, Loãng xương, Đái tháo đường (Tiểu đường), Suy tim, Cao huyết áp

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar

Nước sản xuất: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Methylprednisolone MKP 16mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hoá dược phẩm Mekophar có thành phần chính là Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid. Methylprednisolone còn được chỉ định trong hội chứng thận hư nguyên phát.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Viên nén Methyl prednisolone 16mg là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Methylprednisolon

16mg

Tá dược: Lactose monohydrat, Povidon K29/32, Natri starch glycolat, Natri docusat, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Tinh bột ngô.

Công dụng 

Chỉ định

Methylprednisolone được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ, trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.

Methylprednisolone còn được chỉ định trong hội chứng thận hư nguyên phát.

Dược lực học

Methylprednisolone là một glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Dược động học

Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1,5 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.

Methylprednisolone được chuyển hóa trong gan, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy xấp xỉ 3 giờ.

Cách dùng

Methylprednisolone MKP 16mg dạng viên nén dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Liều khởi đầu 4 – 48 mg/ngày tùy theo từng loại bệnh. Liều này nên được duy trì hoặc điều chỉnh liều cho đến khi có đáp ứng.

Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc.

Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh. Trong liệu pháp cách ngày, dùng 1 liều duy nhất, cứ 2 ngày 1 lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.

Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú, sau khi đã qua khỏi cơn hen cấp tính:

Dùng liều 32 – 48 mg/ngày, sau đó giảm dần liều và có thể ngưng thuốc trong vòng từ 10 ngày đến 2 tuần.

Cơn hen cấp tính: 32 – 48 mg/ngày x 5 ngày, sau đó dùng liều thấp hơn trong một tuần. Liều được giảm dần nhanh khi khỏi cơn hen cấp.

Bệnh thấp nặng: Bắt đầu uống 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng 1 lần/ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều thấp nhất có tác dụng.

Viêm khớp dạng thấp cấp tính: 16 – 32 mg/ngày.

Viêm loét đại tràng mạn tính, đợt cấp tính nặng: 8 – 24 mg/ngày.

Hội chứng thận hư nguyên phát: 0,8 – 1,6 mg/kg/ngày x 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 - 8 tuần.

Thiếu máu tan máu trong miễn dịch: 64 mg/ngày, ít nhất trong 6 – 8 tuần.

Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày để thuyên giảm bệnh. Sau đó dùng liều duy trì thấp: 8 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng Methylprednisolone dài hạn, có thể xuất hiện những triệu chứng quá liều gồm: Hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân).

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn dùng thuốc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolone liều cao và dài ngày.

Methylprednisolone ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Thường gặp ADR >1/100

* Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

* Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

* Da: Rậm lông.

* Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

* Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

* Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

* Hô hấp: Chảy máu cam.

 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

* Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

* Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

* Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

* Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

* Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

* Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

* Khác: Phản ứng quá mẫn.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Đang dùng vaccin virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Suy tuyển thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi, nên dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Dùng corticoid liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Methylprednisolone MKP 16mg tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolone.

Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 8 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger