Danh mục: Thuốc tai mũi họng
Số đăng ký: VD-35809-22
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Dung dịch xịt mũi
Quy cách: Chai x 10ml
Thành phần: Xylometazoline hydrochloride
Chỉ định: Dùng trong các trường hợp nghẹt mũi, chảy nước mũi
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Thuốc xịt mũi Mucome Baby Spray là sản phẩm của Haleon CH SARL Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội, có tác dụng giảm nghẹt mũi, sổ mũi do có chứa Xylometazolin hydroclorid. Thuốc có cơ chế giúp co mạch giảm sung huyết ở mũi.
Đối tượng sử dụng: Trẻ em
Thuốc xịt mũi Mucome Baby Spray 0.05% là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Xylometazoline hydrochloride |
0.05% |
Tá dược: Benzalkonium clorid, dibasic natri phosphat heptahydrat, dinatri edetat, natri chlorid, monobasic natri phosphat monohydrat, sorbitol, hydroxypropyl methyl cellulose, nước tinh khiết vừa đủ.
Sưng niêm mạc mũi khi trời lạnh.
Chảy nước mũi do lạnh, viêm mũi dị ứng
Trợ giúp thải dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang,
Sung huyết mũi họng trong viêm tai giữa.
Điều trị triệu chứng nghẹt mũi.
Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng
Nhóm dược lý: thuốc cường giao cảm không bao gồm Corticosteroid
Mã ATC: R01AA07
Xylometazolin thuộc nhóm Arylakylimidazol có tác dụng làm co mạch máu mũi, qua đó làm giảm phù nền ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng, giúp cho việc thở qua mũi được dễ dàng trong các trường hợp nghẹt mũi do cảm lạnh và xung huyết mũi. Thuốc không làm ảnh hưởng đến chức năng của lông chuyển ở niêm mạc.
Nồng độ xylometazoline trong huyết tương sau khi sử dụng trong mũi là rất thấp và gần giới hạn phát hiện.
Lặp lại với lỗ mũi kia.
Làm sạch và lau khô ống phun trước khi đậy nắp lại ngay sau khi dùng.
Để tránh lây nhiễm khuẩn, mỗi lọ thuốc chỉ nên được sử dụng cho người
Không xịt vào mắt hoặc miệng.
Không nên gỡ bộ dẫn truyền ra khỏi bình và nếu bình xịt không được sử dụng quá 6 ngày, cần được bơm mồi lại vài lần như lần đầu tiên
Trẻ em dưới 1 tuổi Tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ
Trẻ em từ 1 - 6 tuổi: Xịt 1 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2-3 lần/ ngày (cách sau khoảng 8-10 giờ xịt một lần)
Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi (tất cả các chỉ định:1 hoặc 2 liều xịt vào mỗi bên lỗ mũi, 2 đến 3 lần/ngày
Không nên dùng quá 3 lần mỗi ngày.
Không nên dùng kéo dài quá 7 ngày.
Đường dùng: Dùng đường mũi
Không dùng quá liều quy định
Triệu chứng:
Triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương: lo lắng, kích thích, ảo giác và co giật
Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương thần nhiệt giảm, mê mệt, buồn ngủ và hôn mė.
Các triệu chứng khác có thể xảy ra.
Co đồng tử giãn đồng tử đổ mồ hôi, sốt, xanh xao, tím tái, buồn nôn, nhịp tim nhanh.
Chậm nhịp, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp giống như sắc.
Phù phối, rối loạn hô hấp và ngưng thở,
Đặc biệt ở trẻ em sau khi dùng quá liều, thường có tác dụng thần kinh trung ương như co giật và hôn mê, nhịp tim chậm, ngưng thở, tăng huyết áp cũng có thể hạ huyết áp.
Các biện pháp điều trị trong trường hợp quá liều
Khi quả liều nghiêm trọng, chăm sóc đặc biệt được chỉ định.
Khi quá liều do uống phải, việc sử dụng than hoạt tính (chất hấp thụ), natri sulfat hoặc rửa dạ dày (với số lượng lớn) nên được thực hiện ngay lập tức.
Để hạ huyết áp, có thể sử dụng thuốc chẹn alpha không chọn lọc.
Không dùng thuốc chống co thắt.
Nếu cần thiết, thực hiện hạ sốt, điều trị chống co giật và thở oxy
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000)
Trên thần kinh
* Rất hiếm gặp: Kích động, mất ngủ, mệt mỏi, ảo giác (chủ yếu ở trẻ em).
* Thường gặp: Nhức đầu.
Trên tim mạch
* Hiếm gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
* Rất hiếm gặp: Nhịp tim không đều và nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
* Thường gặp: Khô mũi, khó chịu ở mũi
* Không phổ biến: Sưng niêm mạc sau khi triệu chứng giảm, chảy máu cam.
* Rất hiếm gặp: Ngưng thở ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.
Rối loạn mất
* Rất hiếm gặp: Rối loạn thị giác thoáng qua.
Cơ xương, mô liên kết và bệnh xương
* Rất hiếm gặp: Co giật (đặc biệt ở trẻ em).
Trên tiêu hóa
* Thường gặp: Buồn nôn.
Rối loạn hệ miễn dịch
* Ít gặp: Phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa).
Rối loạn chung và tại chỗ
* Thường gặp: Xót tại vị trí dùng
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc viêm khô niêm mạc mũi Viêm mũi Sicca)
Phẫu thuật cắt tuyến yên qua xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cũng qua đường miệng hoặc mũi)
Bệnh nhân bị tăng nhãn áp (glaucom) góc hẹp
Chỉ nên sử dụng khi sau khi xem xét cẩn thận và cần nhắc giữa lợi ích và nguy cơ với các trường hợp:
Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng trong vòng hai tuần trước.
Không dùngchung với bất kỳ loại thuốc họ và cảm lạnh nào khác.
Bệnh nhân đang điều trị bằng các sản phẩm hạ huyết áp khác.
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng (Bệnh tim mạch vành, tăng huyết áp)
U tủy thượng thận.
Rối loạn chuyển hóa (Bệnh cường giáp, đái tháo đường).
Rối loạn máu di truyền Porphyria
Tăng sinh tuyến tiền liệt
Bệnh nhân mắc hội chứng QT kéo dài được điều trị bằng xylomethazolin có thể tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng.
Việc sử dụng kéo dài và quá liều thuốc thông mũi làm giảm hiệu quả điều trị của chúng. Hậu quả của việc lạm dụng chất thông nhầy mũi có thể dẫn đến:
* Phản ứng quá mẫn của niêm mạc mũi (dị ứng mũi do thuốc
* Teo màng nhày.
Để duy trì hơi thờ, ngừng dùng thuốc ở một bên lỗ mũi sau khi triệu chứng giảm ở lỗ mũi còn lại.
Ảnh hưởng không đáng kể.
Phu nữ mang thai
Dữ liệu hạn chế trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu không cho thấy tác dụng phụ của xylometazolin đối với sức khỏe của thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Cho đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học có liên quan khác.
Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy độc tính sinh sản trong phạm vi liều điều trị
Xem xét nguy cơ gây co mạch toàn thân, không nên sử dụng thuốc trong thai kỳ như một biện pháp phòng ngừa.
Phụ nữ cho con bú
Người ta không biết liệu xylometazolin có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Do đó, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ và cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Quá liều có thể làm giảm sản xuất sữa, vì vậy không nên dùng vượt quá liều khuyến cáo trong thời gian cho con bú.
Trên khả năng sinh sản
Không đủ dữ liệu về ảnh hưởng của xylometazolin hydrochlorid đến khả năng sinh sản
Thuốc ức chế monoaminoxidase (thuốc ức chế MAO): Xylomethazolin có thể làm tăng tác dụng của thuốc ức chế MAO dẫn đến tăng huyết áp. Vì vậy Mucome baby spray không được chị định cho những bệnh nhân đang sử dụng hoặc có sử dụng trong vòng hai tuần qua thuốc ức chế MAO.
Thuốc chống trầm cảm ba và bốn vòng, thuốc cường giao cảm: Việc sử dụng đồng thời thuốc chống trầm cảm ba và bốn vòng, thuốc cường giao cảm có thể dẫn đến tăng tác dụng đối giao cảm của Xylometazolin nên không được khuyến cáo.
Bảo quản
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách