Danh mục: Thuốc tiêm chích
Số đăng ký: 893110160725
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
Quy cách: Hộp 4 lọ + 4 ống dung môi 5ml
Thành phần: Vitamin B6, Vitamin B1, Vitamin B12
Chỉ định: Điều trị viêm đa dây thần kinh do rượu, trị các bệnh thiếu hụt vitamin nhóm B
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Neutrivit 5000 là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược và Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) – Việt Nam, thành phần chính là vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12. Neutrivit 5000 dùng để điều trị viêm thần kinh, viêm đa thần kinh, viêm đa thần kinh do rượu mãn tính, viêm thần kinh thị giác, hậu nhãn cầu do thuốc hay độc chất, đau thần kinh tọa, đau do phong thấp, đau thần kinh cổ cánh tay, suy nhược cơ thể, thiếu vitamin nhóm B.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Bột pha tiêm Neutrivit 5000 là gì?
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm chứa:
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Cyanocobalamin |
5000µg (mcg) |
| Pyridoxin HCl | 250mg |
| Thiamin HCl | 50mg |
Mỗi ống dung môi 5ml chứa:
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
| Natri acetat | 36,2 mg |
| Benzylic alcohol | 50 mg |
Tá dược: Acid acetic, nước cất vừa đủ 5ml.
Ðiều trị các bệnh thiếu hụt vitamin nhóm B do dinh dưỡng, dùng thuốc.
Ðiều trị hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff.
Điều trị viêm đa dây thần kinh do rượu.
Điều trị thiếu máu ác tính tự phát, hoặc sau khi cắt dạ dày.
Vitamin B tan trong nước.
Vitamin B là những coenzyme thiết yếu cần thiết cho quá trình chuyển hóa các chất như carbohydrate, protein và chất béo.
Hấp thu
Vitamin B1 hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm bắp thịt. Liều nhỏ được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.
Vitamin B6 dễ dàng hấp thu ở đường tiêu hóa.
Vitamin B12 được hấp thu từ đoạn cuối hồi tràng, cần có canxi và “yếu tố nội tại” trong dạ dày để chuyển hợp chất qua niêm mạc ruột.
Phân bố
Vitamin B1 phân bố vào tất cả các mô và nồng độ cao nhất ở gan, não, thận và tim.
Vitamin B6 được lưu trữ chủ yếu ở gan, ở cơ và não thì ít hơn. Liên kết vớivối protein huyết tương nồng độ cao và có thể đi qua nhau thai và qua sữa mẹ.
Vitamin B12 lưu trữ chủ yếu trong gan và tủy xương, cũng được lưu trữ trong thận và tuyến thượng thận.
Chuyển hóa
Chuyển hóa chủ yếu tại gan, riêng vitamin B12 bị biến đổi một phần tại ruột.
Thải trừ
Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thuốc không thay đổi và chất chuyển hóa.
Không tiêm thuốc này qua đường tĩnh mạch.
Chỉ dùng đường tiêm bắp thịt.
Dùng cho người lớn:
* Hội chứng đau nhức liên quan đến thần kinh, thiếu máu: 1 – 2 lọ/ngày.
* Viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mãn tính: 2 lọ/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không được sử dụng quá liều chỉ định. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
* Phản ứng phản vệ như ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.
* Nguy cơ gây nổi mụn trứng cá.
* Nước tiểu có màu đỏ (do có vitamin B12).
Trường hợp không dung nạp vitamin B1: Nôn, cứng cơ, các biểu hiện mẩn ngứa trên da, tụt huyết áp (chủ yếu là khi dùng tiêm tĩnh mạch).
Dùng Pyridoxin với liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
Trong trường hợp bị sốc, hướng điều trị bao gồm: Adrenalin, corticoid dạng tiêm, acid epsilon aminocaproic.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Phối hợp với Levodopa.
Tiền sử dị ứng với cobalamin.
U ác tính, do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên không có nguy cơ làm u tiến triển.
Không dùng cyanocobalamin điều trị bệnh Leber’s hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.
Chỉ dùng thuốc đường tiêm bắp thịt.
Nếu có bất kỳ triệu chứng dị ứng với vitamin B1, cần phải ngưng thuốc và nghiêm cấm cho dùng thuốc trở lại sau đó bằng đường tiêm chích.
Tránh dùng cho những bệnh nhân có cơ địa dị ứng (suyễn, chàm).
Dùng vitamin B6 liều cao và kéo dài 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuốc Pyridoxin và có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh.
Sử dụng an toàn khi lái xe và vận hành máy móc.
Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.
Không dùng chung với levodopa (vitamin B6 làm giảm tác động của Levodopa do kích thích dopadecarboxylase ngoại biên).
Nơi mát, nhiệt độ < 30°C, kín, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách