Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Thuốc Periboston 4mg điều trị dị ứng và ngứa, đau nửa đầu và đau đầu (hộp 10 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam Mã sản phẩm: 61014783
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam   |   Tình trạng: Hết hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc chống dị ứng

Số đăng ký:  893110538124 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: Cyproheptadin hydroclorid

Chỉ định: Điều trị dị ứng và ngứa (eczema, viêm mũi lâu năm,...), đau nửa đầu và đau đầu do co mạch

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Mỹ

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Thuốc Periboston 4mg dạng viên nén của Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, thành phần chính Cyproheptadin hydroclorid, là thuốc dùng để điều trị Điều trị dị ứng và ngứa (eczema, viêm mũi lâu năm,...), đau nửa đầu và đau đầu do co mạch. Thuốc điều bào chế dưới dạng viên nén tròn, một mặt khắc chữ B, một mặt khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Periboston 4mg là gì?

Thành phần

Thành phần cho 1 viên

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Cyproheptadin hydroclorid

4mg

Tá dược: Natri croscarmellose, lactose monohydrat, tinh bột ngô, gelatin 200 bloom, magnesi stearat, silicon dioxyd.

Công dụng

Chỉ định

Điều trị dị ứng và ngứa: Cyproheptadin hydroclorid có phạm vi chống dị ứng và ngứa rộng, cả cấp tính và mãn tính như viêm da bao gồm viêm da thần kinh và viêm da thần kinh khu trú, eczema, viêm da eczema, mày đay, phản ứng dị ứng nhẹ và cục bộ do côn trùng cắn, sốt và viêm mũi theo mùa, viêm mũi lâu năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng do các chất gây dị ứng và thực phẩm, nổi mày đay, phù mạch thần kinh, phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết thanh, ngứa hậu môn-sinh dục, ngứa do thủy đậu.

Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch: Đau đầu và cảm giác khó chịu có thể mất đi trong vòng 1 hoặc 2 giờ sau liều 4 mg đầu tiên.

Dược lực học

Mã ATC: R06AX02.

Cyproheptadin hydroclorid là một chất đối kháng serotonin và histamin có tác dụng kháng cholinergic và an thần.

Dược động học

Hấp thu

Cyproheptadin hydroclorid được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa sau khi uống.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa tại gan, cho ra chất chuyển hóa chính (không có hoạt tính sinh học) là chất liên hợp amoni clorid bậc bốn.

Thải trừ

Sau khi uống một liều duy nhất 4 mg cyproheptadin hydroclorid, 2 - 20% liều thuốc được thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân. Ít nhất 40% liều uống được bài tiết qua nước tiểu.

Bệnh nhân suy thận: Sự thải trừ của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi, người già và bệnh nhân suy nhược. 

Liều dùng

Điều trị dị ứng và ngứa

Liều dùng tùy thuộc vào từng cá nhân. Tác dụng của liều duy nhất thường kéo dài từ 4 - 6 giờ. Để duy trì tác dụng của thuốc, liều dùng cần được chia liều, thường là 3 lần mỗi ngày.

Người lớn: Phạm vi điều trị 4 mg - 20 mg/ngày, hầu hết các bệnh nhân cần 12 mg - 16 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo 4 mg x 3 lần/ngày và cần điều chỉnh liều theo thể trọng và mức đáp ứng của bệnh nhân, liều tối đa 32 mg/ngày.

Trẻ em từ 7 - 14 tuổi: Liều thông thường 4 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết dựa trên thể trọng và mức đáp ứng. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 16 mg/ngày.

Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Liều khởi đầu 2 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày, điều chỉnh liều theo thể trọng và mức đáp ứng của bệnh nhân. Nếu dùng thêm liều nên dùng vào lúc đi ngủ, liều tối đa 12 mg/ngày.

Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch

Liều dự phòng và điều trị: Liều khởi đầu là 4 mg, có thể dùng lặp lại nếu cần thiết sau nửa giờ. Bệnh nhân thường đáp ứng tốt với liều 8 mg và không nên dùng liều này vượt quá trong 4 - 6 giờ.

Liều duy trì: 4 mg mỗi 4 - 6 giờ.

Người già, người suy nhược cơ thể: Cyproheptadin hydroclorid không nên dùng cho người già, người bị suy nhược cơ thể vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và tụt huyết áp ở người lớn tuổi.

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Quá liều của các thuốc kháng histamin có thể tạo ra ảo giác, trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, co giật, ngừng hô hấp, ngừng tim và tử vong, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em. 

Cách xử trí

Nếu nôn không xảy ra tự nhiên thì phải gây nôn bằng siro ipecac. Nếu bệnh nhân không thể nôn thì phải được rửa dạ dày với dung dịch muối đẳng trương, tiếp theo là than hoạt tính. 

Các triệu chứng nghiêm trọng trên thần kinh trung ương nên được điều trị thích hợp. 

Thuốc xổ muối-bằng cách thụt nước vào ruột và làm loãng chất trong ruột-có thể có ích. 

Tránh dùng các chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Xử lý hạ huyết áp bằng các thuốc vận mạch.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

ác dụng phụ không mong muốn thường gặp là buồn ngủ và ngủ lơ mơ. Các tác dụng phụ này có thể mất đi sau 3 đến 4 ngày điều trị.

Các tác dụng không mong muốn khác của thuốc kháng histamin cũng đã được báo cáo như: 

Hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn hệ thống tạo máu, hệ bạch huyết

Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Dị ứng phát ban, phù nề, sốc phản vệ

Rối loạn chuyển hóa

Chán ăn, tăng sự thèm ăn

Rối loạn thần kinh

An thần, buồn ngủ (thường là thoáng qua), chóng mặt, lúng túng, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, đau đầu

Rối loạn tâm thần

Nhầm lẫn, bồn chồn, kích thích, khó chịu, căng thẳng, mất ngủ, hành vi hung hăng, ảo giác, kích động và hưng phấn

Rối loạn thị giác

Nhìn mờ, nhìn đôi

Rối loạn thính giác

Viêm mê đạo tai cấp tính, ù tai, chóng mặt

Rối loạn tim mạch

Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

Rối loạn mạch máu

Tụt huyết áp

Rối loạn hô hấp

Khô mũi và cổ họng, giảm dịch tiết phế quản, đau thắt ngực và thở khò khè, nghẹt mũi, chảy máu cam

Rối loạn tiêu hóa

Khô miệng, đau thượng vị, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón

Rối loạn gan mật

Ứ mật, suy gan, viêm gan, chức năng gan bất thường, bệnh vàng da

Rối loạn da, mô dưới da

Mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, đổ mồ hôi nhiều quá mức

Rối loạn thận, tiết niệu

Tiểu khó và thường xuyên, bí tiểu

Rối loạn sinh dục

Kinh nguyệt sớm

Rối loạn khác

Mệt mỏi, rùng mình, tăng cân

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Cyproheptadin hydroclorid chống chỉ định trong:

Bệnh nhân đang điều trị cơn hen cấp tính.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Bệnh nhân mẫn cảm với cyproheptadin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO).

Glaucoma.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Bệnh nhân có tiền sử mất bạch cầu hạt.

Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân tắc nghẽn môn vị-tá tràng.

Bệnh nhân tắc nghẽn cổ bàng quang.

Người già, bệnh nhân suy nhược.

Thận trọng khi sử dụng

Các thuốc kháng histamin không nên dùng để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới, bao gồm cả các bệnh hen suyễn cấp tính.

Độ an toàn và hiệu quả của cyproheptadin chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 2 tuổi. Quá liều của các thuốc kháng histamin, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể tạo ra ảo giác, trầm cảm, co giật, ngừng hô hấp, ngừng tim, có thể dẫn đến tử vong.

Các thuốc kháng histamin có thể làm giảm sự tỉnh táo tinh thần, ngược lại ở trẻ nhỏ có thể bị kích thích.

Bệnh nhân cần được cảnh báo về việc không nên tham gia các hoạt động đòi hỏi sự phối hợp và sự tỉnh táo về tinh thần như lái xe và vận hành máy móc.

Điều trị kéo dài bằng các thuốc kháng histamin có thể gây nên rối loạn tạo máu.

Vì cyproheptadin có tác dụng tương tự như atropin nên cần phải thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, tăng nhãn áp, cường giáp, bệnh tim mạch hoặc tăng huyết áp.

Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, ngủ lơ mơ. Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi sử dụng thuốc trừ khi đã có bằng chứng chứng minh rằng khả năng về thể chất và tinh thần của họ không bị ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có đầy đủ số liệu về tính an toàn của cyproheptadin hydroclorid trên phụ nữ cho con bú. Do đó chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Các tương tác của thuốc với các thuốc khác.

Thuốc chống trầm cảm IMAO: Kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc an thần, các thuốc chống lo âu: Có tác dụng hiệp đồng khi dùng chung với thuốc kháng histamin.

Các thuốc chống trầm cảm tăng dẫn truyền serotonin (bao gồm các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin-SSRI): Bị ảnh hưởng nếu dùng với các thuốc kháng serotonin như cyproheptadin. Điều này có thể dẫn đến tái phát bệnh trầm cảm và các triệu chứng liên quan. 

Cyproheptadin có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm tìm các thuốc chống trầm cảm ba vòng trong máu hoặc nước tiểu.

Các tương tác khác

Rượu: Thuốc kháng histamin có tác dụng hiệp đồng khi dùng chung với rượu.

Tương kỵ của thuốc

Không áp dụng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. 

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 8 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger