Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Thuốc Tetracain 0,5% gây tê bề mặt trong nhãn khoa (hộp 1 chai x 10ml)

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 Mã sản phẩm: 61002560
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc nhỏ mắt

Số đăng ký: 893110014900 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt

Quy cách: Chai x 10ml

Thành phần: Tetracaine HCl

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Tetracain 0.5% 10 ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2. Thành phần chính là tetracain hydroclorid. Thuốc dùng chỉ định dùng trong các trường hợp gây tê bề mặt dùng trong nhãn khoa. Tetracain 0.5% 10 ml được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, chai 10ml.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc nhỏ mắt Tetracain 0.5% là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Tetracaine HCl

0.5%

Tá dược :Nipagin, Nước cất.

Công dụng

Thuốc Tetracain 0.5% 10ml được chỉ định trong các trường hợp gây tê bề mặt dùng trong nhãn khoa.

Dược lực học

Tetracain là một este của acid para-aminobenzoic, có tác dụng gây tê rất mạnh, chậm, kéo dài và độc hơn procain. Thuốc ngăn chặn xung thần kinh hình thành và dẫn truyền dọc theo các sợi thần kinh do làm giảm tính thấm ion natri qua màng tế bào thần kinh.

Tác dụng này có tính chất hồi phục, làm ổn định màng và ức chế sự khử cực, làm giảm lan truyền điện thế hoạt động và sau đó ức chế dẫn truyền xung động thần kinh.

Khi một lượng lớn được hấp thu qua niêm mạc, thuốc có thể gây kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng trên hệ tim mạch có thể gây giảm tính dẫn truyền và tính kích thích cơ tim, gây giãn mạch ngoại vi.

Dược động học

Thuốc rất dễ hấp thu qua niêm mạc vào hệ tuần hoàn, không được dùng thuốc ở vùng da bị tổn thương hoặc có tổn thương mạch máu. Tốc độ hấp thu phụ thuộc vào hệ mạch và lưu lượng máu ở vị trí tiếp xúc, nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc.

Hấp thu từ niêm mạc họng hoặc đường hô hấp đặc biệt nhanh, nên không được gây tê để nội soi phế quản hoặc bàng quang. Nên dùng lidocain vì an toàn hơn.

Thêm một thuốc co mạch vào thuốc tê cũng không đủ để làm giảm hoặc làm chậm hấp thu thuốc tê để bảo vệ chống lại các tác dụng toàn thân.

Dùng dung dịch 0,5% ở mắt, tác dụng gây tê tại chỗ đạt được trong vòng 25 giây, và kéo dài đến 15 phút hoặc hơn.

Tetracain bị thủy phân thành acid para-aminobenzoic do pseudocholinesterase huyết tương. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận.

Cách dùng

Tetracain 0.5% 10 ml dùng nhỏ mắt.

Liều dùng

Gây tê ở mắt

Thời gian ngắn (không phẫu thuật): Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%.

Phẫu thuật: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%, cứ 5 – 10 phút một lần, dùng từ 3 – 5 lần phụ thuộc vào thời gian phẫu thuật.

Cắt chỉ: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt, 2 hoặc 3 phút trước khi cắt chỉ may.

Lấy vật lạ: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt trước khi tiến hành.

Đo nhãn áp: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt ngay trước khi đo.

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tetracain có độc tính toàn thân khá cao. Khi dùng liều cao để gây tê tại chỗ, thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân dẫn đến ngộ độc do quá liều.

Triệu chứng:

Tuần hoàn: Suy giảm tuần hoàn với các biểu hiện như ra mồ hôi, hạ huyết áp, tái nhợt, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, có thể gây ngừng tim dẫn đến tử vong.

Thần kinh trung ương: Nhìn mờ, nhìn đôi, lú lẫn, co giật, chóng mặt, ngủ gật, cảm giác nóng lạnh, tê cóng, ù tai, rét run, bất tỉnh hoặc hưng phấn, sợ hãi. Thường bắt đầu bằng phản ứng kích thích, sau đó là suy giảm. Tuy nhiên, các biểu hiện kích thích có thể thoáng qua hoặc không rõ ràng, khiến triệu chứng đầu tiên có thể là bất tỉnh và ngừng thở.

Methemoglobin huyết: Biểu hiện bằng khó thở, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

Xử trí:

Tăng tuần hoàn: Tiêm tĩnh mạch các thuốc tăng tuần hoàn.

Co giật: Có thể dùng benzodiazepin, nhưng cần lưu ý vì thuốc này có thể làm giảm hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi dùng nhanh. Do đó, phải sẵn có thiết bị hồi sức cấp cứu kịp thời.

Methemoglobin huyết:

Tiêm tĩnh mạch xanh methylen liều 1–2 mg/kg

Và/hoặc cho uống vitamin C liều 100–200 mg.

Bổ trợ: Duy trì hô hấp, cho thở 100% oxygen, nếu cần thì đặt nội khí quản.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Cảm giác châm đốt, bỏng rát, đỏ, phản ứng dị ứng khi nhỏ mắt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc nhạy cảm với các thuốc gây tê tại chỗ dạng ester hoặc acid paraaminobenzoic và dẫn chất.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Tetracain 0.5% 10ml trong thời gian dài: Có thể xảy ra viêm kết mạc nặng, đục giác mạc và có thể có sẹo.

Bệnh nhân không nên dụi mắt khi còn thuốc nhỏ trong mắt.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi dùng.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng.

Tương tác thuốc

Tetracain được thuỷ phân trong cơ thể thành acid paraaminobenzoic và có thể đối kháng với tác động của sulfonamid.

Các chất ức chế cholinesterase có thể ức chế chuyển hóa của tetracain, dẫn đến tăng nguy cơ gây ngộ độc toàn thân.

Bảo quản

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger