Danh mục: Thuốc nhỏ mắt
Số đăng ký: 893110014900
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách: Chai x 10ml
Thành phần: Tetracaine HCl
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Tetracain 0.5% 10 ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2. Thành phần chính là tetracain hydroclorid. Thuốc dùng chỉ định dùng trong các trường hợp gây tê bề mặt dùng trong nhãn khoa. Tetracain 0.5% 10 ml được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, chai 10ml.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc nhỏ mắt Tetracain 0.5% là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Tetracaine HCl |
0.5% |
Tá dược :Nipagin, Nước cất.
Thuốc Tetracain 0.5% 10ml được chỉ định trong các trường hợp gây tê bề mặt dùng trong nhãn khoa.
Tetracain là một este của acid para-aminobenzoic, có tác dụng gây tê rất mạnh, chậm, kéo dài và độc hơn procain. Thuốc ngăn chặn xung thần kinh hình thành và dẫn truyền dọc theo các sợi thần kinh do làm giảm tính thấm ion natri qua màng tế bào thần kinh.
Tác dụng này có tính chất hồi phục, làm ổn định màng và ức chế sự khử cực, làm giảm lan truyền điện thế hoạt động và sau đó ức chế dẫn truyền xung động thần kinh.
Khi một lượng lớn được hấp thu qua niêm mạc, thuốc có thể gây kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng trên hệ tim mạch có thể gây giảm tính dẫn truyền và tính kích thích cơ tim, gây giãn mạch ngoại vi.
Thuốc rất dễ hấp thu qua niêm mạc vào hệ tuần hoàn, không được dùng thuốc ở vùng da bị tổn thương hoặc có tổn thương mạch máu. Tốc độ hấp thu phụ thuộc vào hệ mạch và lưu lượng máu ở vị trí tiếp xúc, nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc.
Hấp thu từ niêm mạc họng hoặc đường hô hấp đặc biệt nhanh, nên không được gây tê để nội soi phế quản hoặc bàng quang. Nên dùng lidocain vì an toàn hơn.
Thêm một thuốc co mạch vào thuốc tê cũng không đủ để làm giảm hoặc làm chậm hấp thu thuốc tê để bảo vệ chống lại các tác dụng toàn thân.
Dùng dung dịch 0,5% ở mắt, tác dụng gây tê tại chỗ đạt được trong vòng 25 giây, và kéo dài đến 15 phút hoặc hơn.
Tetracain bị thủy phân thành acid para-aminobenzoic do pseudocholinesterase huyết tương. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua thận.
Tetracain 0.5% 10 ml dùng nhỏ mắt.
Gây tê ở mắt
Thời gian ngắn (không phẫu thuật): Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%.
Phẫu thuật: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%, cứ 5 – 10 phút một lần, dùng từ 3 – 5 lần phụ thuộc vào thời gian phẫu thuật.
Cắt chỉ: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt, 2 hoặc 3 phút trước khi cắt chỉ may.
Lấy vật lạ: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt trước khi tiến hành.
Đo nhãn áp: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt ngay trước khi đo.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tetracain có độc tính toàn thân khá cao. Khi dùng liều cao để gây tê tại chỗ, thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân dẫn đến ngộ độc do quá liều.
Triệu chứng:
Tuần hoàn: Suy giảm tuần hoàn với các biểu hiện như ra mồ hôi, hạ huyết áp, tái nhợt, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, có thể gây ngừng tim dẫn đến tử vong.
Thần kinh trung ương: Nhìn mờ, nhìn đôi, lú lẫn, co giật, chóng mặt, ngủ gật, cảm giác nóng lạnh, tê cóng, ù tai, rét run, bất tỉnh hoặc hưng phấn, sợ hãi. Thường bắt đầu bằng phản ứng kích thích, sau đó là suy giảm. Tuy nhiên, các biểu hiện kích thích có thể thoáng qua hoặc không rõ ràng, khiến triệu chứng đầu tiên có thể là bất tỉnh và ngừng thở.
Methemoglobin huyết: Biểu hiện bằng khó thở, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.
Xử trí:
Tăng tuần hoàn: Tiêm tĩnh mạch các thuốc tăng tuần hoàn.
Co giật: Có thể dùng benzodiazepin, nhưng cần lưu ý vì thuốc này có thể làm giảm hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi dùng nhanh. Do đó, phải sẵn có thiết bị hồi sức cấp cứu kịp thời.
Methemoglobin huyết:
Tiêm tĩnh mạch xanh methylen liều 1–2 mg/kg
Và/hoặc cho uống vitamin C liều 100–200 mg.
Bổ trợ: Duy trì hô hấp, cho thở 100% oxygen, nếu cần thì đặt nội khí quản.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Cảm giác châm đốt, bỏng rát, đỏ, phản ứng dị ứng khi nhỏ mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc nhạy cảm với các thuốc gây tê tại chỗ dạng ester hoặc acid paraaminobenzoic và dẫn chất.
Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Tetracain 0.5% 10ml trong thời gian dài: Có thể xảy ra viêm kết mạc nặng, đục giác mạc và có thể có sẹo.
Bệnh nhân không nên dụi mắt khi còn thuốc nhỏ trong mắt.
Không ảnh hưởng
Thận trọng khi dùng.
Thận trọng khi dùng.
Tetracain được thuỷ phân trong cơ thể thành acid paraaminobenzoic và có thể đối kháng với tác động của sulfonamid.
Các chất ức chế cholinesterase có thể ức chế chuyển hóa của tetracain, dẫn đến tăng nguy cơ gây ngộ độc toàn thân.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách