Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Dung dịch tiêm Vinphacetam 1g/5ml điều trị rung giật cơ vỏ não, chóng mặt (hộp 2 vỉ x 5 ống x 5 ml)

Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc Mã sản phẩm: 61013644
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc tiêm chích

Số đăng ký: 893110304823 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Thuốc tiêm

Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2ml

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Dung dịch tiêm Vinphacetam 1g/5ml có chứa hoạt chất chính là Piracetam, thường được sử dụng để cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, chóng mắt, suy giảm nhận thức ở người già.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Dung dịch tiêm Vinphacetam là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Piracetam 1g/5 ml

Tá dược: Natri metabisulfit, NaOH 0,1N, nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.

Công dụng

Chỉ định

Rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.

Thiếu máu não.

Suy giảm nhận thức ở người già.

Chứng nói khó ở trẻ nhỏ

Chóng mặt

Dược lực học

Mã ATC: N06BX03

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino - butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học

Sau khi tiêm, piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. 

Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán thải trong huyết tương là 4 - 5 giờ. Thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian bán thải là 48 - 50 giờ.

Cách dùng

Piracetam dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều dùng

Chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm.

Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch. 

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g/ngày.

Điều trị rung giật cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi.

Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận:

* Clcr 50 - 79 ml/phút: Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ngày.

* Clcr 30 - 49 ml/phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày.

* Clcr 20 - 29 ml/phút: Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày.

* Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút.

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều rất cao lên tới 75 g chưa có biểu hiện độc tính. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ biến chứng nếu xảy ra quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế khi cần thiết nên không có trường hợp quên liều.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

* Toàn thân: Mệt mỏi.

* Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.

* Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

* Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.

* Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.

* Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.

* Da: Viêm da, ngứa, mày đay.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

* Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều.

* Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút). 

Người mắc bệnh múa giật Huntington.

Người bệnh suy gan nặng.

Chảy máu não.

Thận trọng khi sử dụng

Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và Cloc. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.

Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng, piracetam có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt. Do đó không nên lái xe hay vận hành máy móc khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: 

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Không nên dùng piracetam cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger