Danh mục: Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
Số đăng ký: VN-15600-12
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nang tác dụng kéo dài
Quy cách: Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Tamsulosin HCl
Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Limited
Nước sản xuất: Ấn Độ
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Thuốc Contiflo OD 0,4mg sản phẩm của Sun Pharmaceutical Industries Limited chứa hoạt chất Tamsulosin HCl, được sử dụng trong lâm sàng nhằm mục đích điều trị chứng phì đại tuyến tiền liệt ở nam giới bằng cách giúp bàng quang và các cơ của tuyến thư giãn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang tác dụng kéo dài
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Contiflo OD 0,4mg là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
| Tamsulosin HCl | 0,4mg |
Tá dược: vừa đủ
Điều trị chứng tăng sản tiền liệt tuyến lành tính.
Tamsulosin làm tăng tốc độ chảy tối đa của nước tiểu, làm giảm tắc nghẽn bằng cách giãn cơ trơn ở tuyến tiền liệt và niệu đạo, nhờ đó cải thiện các triệu chứng về bài tiết. Thuốc cải thiện các triệu chứng bí tiểu, trong đó sự mất ổn định bàng quang đóng vai trò quan trọng.
Những tác dụng này được duy trì trong thời gian điều trị dài hạn. Sự cần thiết của phẫu thuật hoặc đặt ống thông tiểu bị trì hoãn đáng kể. Các chất đối kháng thụ thể alpha - adrenergic có thể làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại biên.
Hấp thu
Tamsulosin được hấp thu gần như hoàn toàn tại ruột. Do khả năng hấp thu của thuốc bị giảm bới thức ăn, cần khuyên bệnh nhân sử dụng tamsulosin một cách thống nhất trước/sau bữa ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố của tamsulosin khá nhỏ (0,2 L/kg). Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của thuốc lên tới 99%.
Chuyển hóa
Tamsulosin có tỷ lệ chuyển hoá bước 1 qua gan thấp và được chuyển hoá chậm. Phần lớn phân tử thuốc trong huyết tương ở dạng không đổi có hoạt tính. Thuốc được chuyển hoá chính tại gan.
Trên in vitro, quá trình chuyển hoá của tamsulosin có liên quan chính tới CYP3A4 và CYP2D6. Việc sử dụng các chất ức chế 2 enzyme này có thể làm gia tăng nồng độ của tamsulosin trong huyết tương. Không có chất chuyển hoá nào có hoạt tính mạnh hơn phân tử tamsulosin ban đầu.
Thải trừ
Tamsulosin và các chất chuyển hoá được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với 9% dưới dạng không đổi. Ở trạng thái cân bằng, thời gian bán thải của thuốc là 13 giờ.
Thuốc uống với nước.
Không nhai, nghiên mà uống cả viên.
Với viên giải phóng kéo dài có khả năng phân tán ở miệng thì ngậm ở lưỡi đến khi tan.
Người lớn: 0,4mg/ngày.
Có thể tăng lên 0,8mg/ngày sau 2-4 tuần.
Việc sử dụng quá liều tamsulosin hydrochloride ở nhiều mức liều khác nhau có thể dẫn tới tác dụng hạ huyết áp nghiêm trọng. Liều cao nhất từng được ghi nhận do quá liều là 12 mg/ngày, đi kèm với triệu chứng đau đầu nặng.
Cách xử lý khi quá liều
Trong trường hợp hạ huyết áp cấp do quá liều tamsulosin, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ chức năng tim mạch. Huyết áp và nhịp tim bệnh nhân có thể phục hồi về bình thường sau khi đặt bệnh nhân nằm xuống.
Nếu không cải thiện, có thể truyền dịch và sử dụng các thuốc vận mạch cho bệnh nhân. Theo dõi chức năng thận và tiến hành các biện pháp chăm sóc hỗ trợ khác nếu cần.
Việc lọc máu ít đem lại hiệu quả do khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương của tamsulosin. Có thể sử dụng chất gây nôn để làm giảm sự hấp thu của thuốc. Khi ngộ độc lượng lớn tamsulosin, có thể tiến hành rửa dạ dày và sử dụng than hoạt tính hay các thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
* Chóng mặt, rối loạn xuất tinh, ho, khàn giọng, sốt, ớn lạnh, đi tiểu đau, khó tiểu, đau lưng.
* Nhức đầu, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế, viêm mũi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, ngứa, mày đay, suy nhược.
* Ngất, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, cương đau dương vật.
* Nhìn mờ, khó thở, đau khớp, đỏ mắt, vết loét hoặc đốm trắng trong miệng/môi, đổ mồ hôi, tức ngực.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quá mẫn với tamsulosin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tự các thuốc đối kháng alpha-1 adrenergic, hạ huyết áp có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Khi có các dấu hiệu đầu tiên của hạ huyết áp tư thế (yếu, chóng mặt), bệnh nhân nên ngồi hoặc nằm xuống đến khi các triệu chứng biến mất.
Trước khi trị liệu với tamsulosin, bệnh nhân cần được kiểm tra để loại trừ các trường hợp có thể gây ra triệu chứng giống như tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 10 mL/phút.
Hội chứng mống mắt nhão trong phẫu thuật (Intraoperative Floppy Iris Syndrome – IFIS), một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ) đã được ghi nhận trong phẫu thuật đục thuỷ tinh thể và glaucoma ở một số bệnh nhân đang hoặc đã từng sử dụng tamsulosin. IFIS có thể dẫn đến tăng các biến chứng ở mắt trong và sau khi mổ.
Ngừng tamsulosin từ 1 – 2 tuần trước khi phẫu thuật đục thuỷ tinh thể hoặc glaucoma được xem là hữu ích dù lợi ích ngừng thuốc trước phẫu thuật chưa được xác định. Không khuyến cáo bắt đầu dùng tamsulosin ở những người bệnh dự kiến phẫu thuật đục thuỷ tinh thể hoặc glaucoma.
Tránh phối hợp tamsulosin với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole hoặc chất đối kháng alpha - adrenergic) ở những người bệnh có CYP2D6 chuyển hoá kém.
Thận trọng khi sử dụng tamsulosin ở những bệnh nhân nhạy cảm nghiêm trọng với sulfonamide.
Cần điều trị kịp thời nếu có hiện tượng cương cứng dương vật kéo dài.
Độ an toàn và hiệu quả của tamsulosin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh nên được cảnh báo về tình trạng chóng mặt, nhìn mờ, choáng váng, ngất có thể xảy ra.
Mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai: Loại B (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, FDA).
Không chỉ định cho phụ nữ.
Sử dụng đồng thời tamsulosin và các chất đối kháng alpha-1 adrenergic có thể dẫn đến tác dụng hạ huyết áp.
Dùng chung với cimetidine có thể làm tăng nồng độ tamsulosin trong huyết tương nên cần dùng thận trọng, đặc biệt với liều trên 0,4 mg. Trong khi đó, furosemide lại làm giảm nồng độ tamsulosin trong huyết tương nếu dùng chung với nhau.
Diclofenac và warfarin có thể làm tăng tốc độ thải trừ tamsulosin.
Việc sử dụng đồng thời tamsulosin hydrochloride với các chất ức chế mạnh enzyme CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của tamsulosin.
Tamsulosin có thể tương tác với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (tadalafil, sildenafil) dẫn đến tác dụng hạ huyết áp.
Nước bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ của tamsulosin trong huyết tương.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách