Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Thuốc Natri Bicarbonat 500mg Bidiphar điều trị nhiễm toan chuyển hóa, khó tiêu hóa, ợ nóng (chai x 160 viên)

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) Mã sản phẩm: 61014871
Chất liệu: Thuốc không kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc tiêu hóa

Số đăng ký: 893100160525 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 160 Viên

Thành phần: Natri hydrocarbonat 

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Không

Mô tả ngắn: Thuốc Natri Bicarbonat 500 mg được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), có thành phần chính là Natri hydrocarbonat. Thuốc Natri Bicarbonat 500 mg được sử dụng để làm kiềm hóa, dùng trong nhiễm toan chuyển hóa, kiềm hóa nước tiểu; làm giảm các triệu chứng khó chịu trong nhiễm trùng tiết niệu nhẹ; hạn chế các tình trạng liên quan đến đường tiêu hóa như ợ nóng, khó tiêu.

Thuốc Natri Bicarbonat 500mg Bidiphar là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Natri hydrocarbonat

500mg

Tá dược: Colloidal silicon dioxid, Amidon de ble, Magnesi stearat, Bột Talc.  

Công dụng

Chỉ định

Thuốc để làm kiềm hóa, được chỉ định dùng trong nhiễm toan chuyển hóa, kiềm hóa nước tiểu.

Làm giảm các triệu chứng khó chịu trong nhiễm trùng tiết niệu nhẹ.

Dược lực học

Natri bicarbonat là một thuốc chống acid, làm giảm độ acid ở dạ dày. Hiện nay natri bicarbonat thường không dùng đơn độc, mà dùng phối hợp với các thuốc khác như nhôm hydroxid, magnesi trisilicat, magnesi carbonat, magnesi hydroxyd, calci carbonat, bismut subnitrat, L – glutamin, acid alginic, cao scopolia, cao datura, enzym tiêu hóa…

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Nhai viên trước khi nuốt.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều lượng phụ thuộc vào sự cân bằng acid - base và tình trạng điện giải của bệnh nhân và phải được tính toán trên cơ sở từng cá nhân.

* Trường hợp điều trị nhiễm toan chuyển hóa: Uống ngày 1 - 4 lần với liều 325 - 2000 mg.

* Trường hợp sử dụng để kiềm hóa nước tiểu: Ngày uống 1 - 4 lần với liều 25 - 2000 mg.

* Trường hợp điều trị rối loạn tiêu hóa: Ngày uống 1 - 4 lần với liều 325 - 2000 mg.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều quá cao có thể gây nhiễm kiềm toàn thân.

Không chắc rằng “thừa natri” sẽ xảy ra, nhưng điều này có thể xảy ra hai hình thức; tăng natri máu và duy trì đẳng trương. Tăng natri máu đòi hỏi phải sử dụng dịch không có natri và chấm dứt việc dùng natri quá mức.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Thỉnh thoảng cần thiết phải lọc máu trong tăng natri máu nghiêm trọng. Quá tải thẩm thấu được kiểm soát bởi việc hạn chế natri và nước cộng với các biện pháp gia tăng sự mất nước và natri thận như “thuốc lợi tiểu quai”, hay thuốc lợi tiểu antimineralocorticoid dùng trong những hoàn cảnh cụ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Giống như các thuốc kháng acid có chứa carbonat khác, nó giải phóng carbon dioxide gây nên ợ hơi.

Có thể gây đầy hơi.

Việc bổ sung natri có thể làm tăng huyết áp hoặc gây giữ nước và phù phổi ở những người có nguy cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Không dùng bicarbonat hoặc các thuốc có thành phần bicarbonat cho bệnh nhân có hạ calci, hạ clo, tăng aldosteron máu. Giải độc do uống acid vô cơ mạnh, do khí CO2 sinh ra trong quá trình trung tính hóa có thể gây căng phồng và thoát vị dạ dày. 

Không dùng natri bicarbonat đơn độc để điều trị các rối loạn tiêu hóa và khó tiêu.

Không dùng Natri bicarbonat 500 mg cho người bệnh bị viêm loét đại, trực tràng, bệnh Crohn, hội chứng tắc, bán tắc ruột, hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

Thận trọng khi sử dụng

Phải dùng cẩn thận ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, xơ gan, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, suy gan, người già và có chế độ ăn hạn chế natri. Mặc dù không cần thiết giảm liều bình thường cho người già, việc giữ natri có thể xảy ra nếu có đồng thời suy tim hoặc chức năng thận.

Tránh sử dụng kéo dài vì nó có thể dẫn đến nhiễm kiềm.

Tránh dùng lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo ở người bệnh mở thông đại tràng.

Không dùng thuốc cho người bệnh có chức năng thận kém hoặc người bệnh đang thẩm tách (vì có thể gây ra tăng hàm lượng nhôm và/hoặc hàm lượng magnesi trong máu).

Ở bệnh nhân suy gan có ứ dịch không nên dùng thuốc kháng acid có thành phần natri cao.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Không có sẵn dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến phụ nữ có thai, sự phát triển phôi/bào thai, sự sinh nở hoặc phát triển sau sinh.

Cần thận trọng khi kê đơn Natri bicarbonat 500mg cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có đầy đủ số liệu, nhưng không chống chỉ định khi dùng liều bình thường cho người cho con bú

Tương tác thuốc

Natri bicarbonat có thể làm giảm sự hấp thu đường uống các thuốc sau: fosinopril, azithromycin, cefpodoxim, ciprofloxacin, isoniazid, norfloxacin, ofloxacin, pivampicillin, rifampicin, tetracyclin, gabapentin, phenytoin, itraconazol, ketoconazol, chloroquin, hydroxychloroquin, phenothiazin, bisphosphonat (cho ít nhất 2 giờ đồng hồ), penicillamin, diflunisal.

Natri bicarbonat làm tăng bài tiết lithium (giảm nồng độ lithium huyết tương).

Nó có thể đẩy nhanh sự bài tiết của các loại thuốc có tính acid như salicylat bằng cách tăng pH nước tiểu; bài tiết nước tiểu của các thuốc như amphetamin hoặc quinidin có thể bị ức chế và đôi khi có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương.

Natri bicarbonat cũng có thể gây hại lớp phủ đường ruột có tác dụng ngăn chặn sự phân giải trong dạ dày.

Bảo quản

Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 8 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger