Danh mục: Thuốc tiêu hóa
Số đăng ký: 400100981824
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép ✅
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Quy cách: Hộp 1 chai x 30 ml
Thành phần: Simethicone
Chỉ định: Đầy hơi, Chướng bụng
Nhà sản xuất: Berlin Chemie AG
Nước sản xuất: Đức
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Mô tả ngắn: Espumisan L được chỉ định trong điều trị triệu chứng đầy hơi, chướng bụng ở cả trẻ sơ sinh và người lớn, đồng thời hỗ trợ chuẩn bị xét nghiệm hình ảnh khoang bụng, giải độc trong trường hợp ngộ độc bột giặt.
Thuốc Espumisan là gì?
Thành phần cho 1ml:
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Simethicone |
40mg/ml |
Tá dược: Macrogol stearate 40, Glycerol monostearate 40-55, carbomer, hương chuối, acesulfam potassium, sorbitol liquid 70 % (non crystallising) (Ph. Eur.), sodium chloride, sodium citrate, sodium hydroxide, sorbic acid (Ph. Eur.), nước cất.
Điều trị triệu chứng các trường hợp có tích tụ khí trong đường tiêu hoá như chướng bụng, đau bụng ở trẻ em (đau bụng ở trẻ dưới 3 tháng tuổi).
Hỗ trợ trong trường hợp chuẩn bị xét nghiệm bằng hình ảnh khoang bụng (X quang, siêu âm, nội soi dạ dày).
Giải độc trong trường hợp ngộ độc bột giặt.
Espumisan® L có chứa hoạt chất simethicon, là một polydimethylsiloxane hoạt động theo cơ chế bề mặt và ổn định. Nó làm giảm sức căng bề mặt của bọt khí bao bọc quanh thức ăn và trong màng nhày của đường tiêu hoá dẫn đến phá vỡ bọt khí. Hơi giải phóng ra có thể được hấp thụ bởi thành ruột và thải trừ qua nhu động.
Simethicon không có tác dụng dược lý, không tham gia vào các phản ứng hoá học và là một chất trơ về mặt sinh lý và dược lý.
Simethicon không hấp thu qua đường uống và thải trừ dạng không đổi qua đường tiêu hóa.
Lắc kỹ trước khi dùng, để nhỏ giọt, dốc ngược chai thuốc.
Lọ thuốc nhỏ giọt có nắp phân liều theo ml. Nếu cần, có thể dùng nắp chia liều thay thế cho việc nhỏ giọt, ví dụ trong trường hợp ngộ độc bột giặt.
Chú ý: Để nắp xa tầm tay trẻ em do nguy hiểm khi nuốt phải nắp. Nếu triệu chứng đầy hơi xuất hiện và/hoặc không dứt, phải thăm khám lâm sàng.
1 ml tương đương với 25 giọt.
Điều trị triệu chứng các trường hợp có tích tụ khí trong đường tiêu hoá như chướng bụng, đau bụng ở trẻ em (đau bụng ở trẻ dưới 3 tháng tuổi)
| Tuổi | Liều lượng theo giọt (ml) | Số lần sử dụng/ngày |
|---|---|---|
| Trẻ sơ sinh | 25 giọt (tương đương 1 ml) cho vào bình sữa hoặc cho uống trước hay sau khi bú. | |
| Trẻ em: 1 - 6 tuổi | 25 giọt (tương đương 1 ml) | 3 - 5 lần/ngày |
| Trẻ em và thanh thiếu niên: 6 - 14 tuổi | 25 - 50 giọt (tương đương 1 - 2 ml) | 3 - 5 lần/ngày |
| Thanh thiếu niên từ 14 tuổi và người lớn | 50 giọt (tương đương 2 ml) | 3 - 5 lần/ngày |
Espumisan® L có thể dùng cùng hoặc sau bữa ăn, trước khi đi ngủ nếu cần thiết.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh.
Có thể dùng Espumisan® L kéo dài nếu cần thiết.
Có thể dùng Espumisan® L sau khi phẫu thuật.
Trường hợp hỗ trợ chuẩn bị xét nghiệm bằng hình ảnh khoang bụng
Chụp X quang, siêu âm
| 24 giờ trước ngày xét nghiệm | Buổi sáng của ngày xét nghiệm |
| 3 lần x 2 ml (tương đương 3 lần x 50 giọt) | 2 ml (tương đương 50 giọt) |
Như là một chất hỗ trợ cho thuốc cản quang:
| 4 - 8 ml nhũ dịch với mỗi lít thuốc cản quang để được chất lượng hình ảnh tăng gấp đôi. |
Để chuẩn bị cho nội soi:
|
Trước khi nội soi dùng 4 - 8 ml. Nếu cần, có thể dùng một vài ml nhũ dịch tra vào ống nội soi trong quá trình nội soi để loại trừ sự ảnh hưởng của các bọt khí. |
Như là một tác nhân giải độc trong trường hợp ngộ độc bột giặt
Phụ thuộc vào mức độ nặng của ngộ độc:
| Tuổi | Liều lượng |
| Trẻ em | 2,5 - 10 ml |
| Người lớn | 10 - 20 ml |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cho đến nay không có trường hợp ngộ độc sau khi dùng simethicon nào được ghi nhận.
Hoạt chất simethicon có trong Espumisan® L làm phá vỡ các bọt khí trong đường tiêu hóa hoàn toàn theo cơ chế vật lý và simethicon là một chất hoàn toàn trơ về mặt hóa học và sinh lý. Do đó, thuốc hoàn toàn không gây độc tính. Thậm chí với liều cao, Espumisan® L vẫn dung nạp tốt mà không có triệu chứng gì.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng Espumisan® L thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
* Cho đến nay không có tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận khi dùng Espumisan® L.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
* Cho đến nay không có tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận khi dùng Espumisan® L.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Espumisan® L chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với simethicon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân có bệnh di truyền không dung nạp fructose không nên dùng Espumisan® L.
Nếu triệu chứng đầy hơi xuất hiện và/hoặc không dứt, phải hỏi ý kiến bác sĩ để tìm nguyên nhân của các triệu chứng và bệnh để có thể xác định việc điều trị.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Có thể dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Có thể dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Hiện chưa có tương tác thuốc.
Để xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách