Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Thuốc Nausazy 4mg điều trị buồn nôn và nôn (hộp 20 ống x 5ml)

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Mã sản phẩm: 61013573
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc tiêu hoá

Số đăng ký: 893110151424 sao chép

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách: Hộp 20 ống x 5ml

Thành phần: Ondansetron

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn: Thuốc Nausazy 4mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa hoạt chất Ondansetron được chỉ định điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu gây độc tế bào và xạ trị.

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo

Thuốc Nausazy 4mg là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Ondansetron (dưới dạng ondansetron hydrochlorid dihydrat)

4mg/5ml

Tá dược: Natri benzoat, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, glycerin, hương bạc hà, sorbitol, nước tinh khiết.

Công dụng

Chỉ định

Người trưởng thành:

* Ondansetron được chỉ định buồn nôn và nôn gây ra bởi hoá trị liệu gây độc tế bào và xạ trị.

* Ondansetron được chỉ định để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV).

Bệnh nhi:

* Điều trị buồn nôn và nôn do hoá trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa.

* Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.

Chú ý: nên kê đơn Ondansetron cho những người bệnh trẻ ( dưới 45 tuổi) vì những người này dễ có thể có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hoá chất gây nôn mạnh, thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.

Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hoá chất có khả năng gây nôn thấp.

Dược lực học

Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5 – HT3, có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ.

Nhưng cơ chế của Ondansetron có thể hiểu qua cơ chế như sau:

* Đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.

* Ức chế sự khởi đầu phản xạ nôn do hóa trị liệu và xạ trị và phẫu thuật.

* Không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.

Dược động học

Hấp thu

Ondansetron hydroclorid được dùng tiêm tĩnh mạch và uống. Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hoá và có sinh khả dụng khoảng 60%.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 1,9 l/kg. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 75%.

Chuyển hoá

Thuốc chuyển hoá thành chất liên hợp glucuronid và sulfat.

Thải trừ

Bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hoá qua phân và nước tiểu, khoảng dưới 10% bài tiết ở dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 3-4 giờ.

Cách dùng

Thuốc Nausazy 4mg dùng đường uống.

Liều dùng

Người trưởng thành

Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị

–  Tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị, uống 8 mg/ lần x 12 giờ sau hóa xạ trị.

– Nếu không tiêm tĩnh mạch có thể uống 8 mg 1-2 giờ trước khi điều trị bằng tác nhân hóa trị hay xạ trị, tiêm tĩnh mạch trước khi điều trị:

+ Tiếp theo: 8 mg, uống 12 giờ sau đó.

– Để dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên

Uống 8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x 5 ngày.

Hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao.

Để dự phòng buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên:  8 mg/ lần x 2 lần/ ngày x5 ngày.

Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật

– Người lớn: 16 mg, uống 1 giờ trước khi gây mê.

Đối với trẻ em: 

Có thể tính theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc cân nặng.

Chống nôn tiêu hóa

* Tiêu chảy kèm nôn ói;

* Sốt cao kèm nôn ói;

- Hoặc các trường hợp nôn ói nặng khác mà không thuyên giảm khi đã điều trị các thuốc khác.

- Liều dùng: cho trẻ em (từ 6 tháng tuổi trở lên) theo cân nặng/ một liều duy nhất trong một đợt điều trị:

Cân nặng – liều dùng:

* 8 – 15 kg = 2mg/ lần/ đợt điều trị.

* 15 – 30 kg = 4mg/ lần/ đợt điều trị.

* >30kg = 8mg/ lần/ đợt điều trị.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thống miễn dịch.

Rối loạn hệ thần kinh.

Rối loạn mắt.

Các rối loạn tim mạch.

Rối loạn mạch máu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất.

Rối loạn tiêu hoá.

Rối loạn gan mật.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với Ondansetron hoặc các thành phần khác của chế phẩm.

Không sử dụng thuốc đồng thời với apomorphin.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh sử dụng ondansetron ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh. Ondansetron nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có hoặc có thể phát triển kéo dài khoảng QTc, bao gồm những bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT hoặc bất thường điện giải.

Giảm kali máu và giảm magnesi huyết cần được điều trị trước khi dùng ondansetron.

Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và thuốc serotonergic khác là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân do có thể gây nên hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh cơ).

Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển ở ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc.

Ở những bệnh nhân dùng ondansetron để dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật bằng ondansetron có thể che dấu triệu chứng của chảy máu trong. Do đó, những bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dùng ondansetron.

Bệnh nhi: Cần phòng suy chức năng gan do bệnh nhân nhi khoa được dùng ondansetron với các tác nhân hoá trị liệu gây độc cho gan.

Điều trị nôn và buồn do hoá trị: Khi tính toán liều mg/kg và dùng lên đến 3 liều sau mỗi 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nhiều nếu một liều duy nhất 5 mg/m2 theo sau là một liều uống được đưa ra.

Chống nôn trong tiêu hóa.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Không nên sử dụng Ondansetron trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng  khi ondansetron với thuốc kéo dài QT có thể dẫn đến kéo dài thêm khoảng QT.

Sử dụng đồng thời ondansetron với các thuốc gây độc cho tim, kháng sinh, thuốc kháng nấm, thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Thuốc serotonin: đã có báo cáo về các trường hợp có hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác.

Chống chỉ định dùng đồng thời với Apomorphin vì có thể gây nên tình trạng tụt huyết áp và mất ý thức.

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4, độ thanh thải của ondansetron tăng lên và nồng độ ondansetron máu giảm.

Khi dùng chung với Tramadol có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Đánh giá sản phẩm

Sản phẩm đã xem

Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

Xem danh sách
0
Tư vấn ngay: 0345 662 466
Chat với chúng tôi qua Zalo
Email CSKH: Remed37@remedvn.com
Chat với chúng tôi qua Messenger