Danh mục: Thuốc tim mạch huyết áp
Số đăng ký: 893110886024
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Perindopril
Chỉ định: Tăng huyết áp, suy tim
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: Thuốc Perindopril 4mg Khapharco do Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất, có thành phần chính là Perindopril. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài, màu xanh nhạt có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Perindopril 4mg Khapharco là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
| Perindopril tert - butylamin |
4mg |
Tá dược: Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose M101, Sodium starch glycolat type A, Povidon K30, Màu vàng Tartrazin, Màu xanh Patent, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid
Tăng huyết áp: điều trị tăng huyết áp
Suy tim: điều trị triệu chứng suy tim
Bệnh động mạch vành ổn định: giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch
Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, là một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.
Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.
Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.
Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65 – 70%).
Nửa đời thải trừ của Perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Đỉnh nồng độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ.
Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng.
Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Thuốc ít gắn với protein dưới 30%, nhưng lệ thuộc vào nồng độ.
Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3 – 5 giờ.
Thuốc dùng đường uống.
Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng.
Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg/ngày.
Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg/ngày.
Trong trường hợp suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:
· Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: 2 mg/ngày.
· Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút: 2 mg mỗi hai ngày.
· Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.
Liều lượng trong suy tim sung huyết: Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 – 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan với tụt huyết áp.
Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Thường gặp, ADR > 1/100:
* Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
* Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
* Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da đã được thông báo.
* Hô hấp: Đôi khi thấy triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
* Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.
* Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
* Sinh hóa: Tăng kali – huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng ure – huyết và creatinin – huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
* Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và hoặc thanh quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Mẫn cảm với perindopril hoặc với các chất ức chế men chuyển angiotensin khác.
Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) kết hợp với điều trị thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát.
Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
Sử dụng đồng thời perindopril với các sản phẩm có chứa aliskiren cho những bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận.
Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẩu thuật.
Người cao tuổi, trẻ em
Thuốc gây tác dụng không mong muốn nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.
Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril trên người. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc này cho người cho con bú.
Tác nhân làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.
Tác nhân làm tăng tác dụng:
Tác dụng hạ áp của Perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước.
Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và sulfamid hạ đường huyết.
Tác nhân làm tăng độc tính:
Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali – huyết và suy thận.
Lithi: Tăng lithi huyết.
Bảo quản dưới 30°C, tránh ẩm.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách