Chào mừng quý khách đến với Nhà thuốc GS68!

Thuốc S-Profen 200 giảm đau trong các trường hợp đau nhẹ đến trung bình (hộp 3 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Mã sản phẩm: 61012845
Chất liệu: Thuốc kê đơn
Công ty đăng ký: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm   |   Tình trạng: Còn hàng
Liên hệ
Danh sách cửa hàng gần nhất
Cam kết 100%
Cam kết 100%

Thuốc chính hãng

Miễn phí giao hàng
Miễn phí giao hàng

Theo chính sách

Đổi trả trong 3 ngày
Đổi trả trong 3 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Danh mục: Thuốc giảm đau, kháng viêm

Số đăng ký: 893110462923 

 

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thành phần: Dexibuprofen

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Đối tượng sử dụng: Người lớn, Trẻ em

Mô tả ngắn: S-Profen 200 Stellapharm thành phần chính Dexibuprofen. Dexibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid; dẫn xuất acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt bằng cách ức chế tổng hợp prostagladin và ức chế kết tập tiểu cầu. Thuốc được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, giảm đau và chống viêm trong các trường hợp viêm khớp, đau bụng kinh.

Thuốc S-Profen 200 là gì?

Thành phần

Thông tin thành phần

Hàm lượng hoạt chất

Dexibuprofen

200mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Maize starch, Hypromellose 6 cps, Sodium starch glycolate, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate, Microcrystalline cellulose, Macrogol 4000, Antifoam-emulsion.

Công dụng

Chỉ định

Giảm đau và chống viêm trong các trường hợp viêm khớp.

Giảm đau trong trường hợp đau bụng kinh.

Giảm đau trong các trường hợp đau nhẹ đến trung bình như đau cơ xương khớp, đau đầu, đau răng.

Điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm khớp dạng thấp khi các phương pháp điều trị khác hoặc dài hạn không được chỉ định

Dược lực học

Dexibuprofen là đồng phân quay phải (S(+)-ibuprofen) có hoạt tính dược lý của ibuprofen racemic (là hỗn hợp bằng nhau của 2 đồng phân R(-) và S(+)-ibuprofen). Dexibuprofen có tác dụng dược lý mạnh hơn ibuprofen. Dexibuprofen được sử dụng để giảm đau và chống viêm ở mức độ từ nhẹ tới vừa phải.

Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, dexibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Dexibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Tác dụng chống viêm của dexibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Dexibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp.

Dược động học

Dexibuprofen hấp thu chủ yếu ở ruột non. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Uống thuốc cùng thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ tối đa (2,1 giờ sau khi uống thuốc vào lúc đói và 2,8 giờ sau khi uống thuốc vào lúc no) và giảm nồng độ tối đa trong huyết tương từ 20,6 microgam xuống 18,1 microgam) nhưng không ảnh hưởng tới tổng lượng thuốc được hấp thu.

Sau khi chuyển hóa ở gan, các chất chuyển hóa không có hoạt tính được đào thải hoàn toàn, chủ yếu qua thận (90%), và một phần qua mật. Nửa đời sinh học của dexibuprofen 1,8 đến 3,5 giờ. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 99%).

Nửa đời của thuốc khoảng 1,8 đến 3,5 giờ. Dexibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp)

Cách dùng

Có thể uống S-Profen 200 trong bữa ăn hoặc xa bữa ăn.

Tuy nhiên, các NSAID (thuốc chống viêm không steroid) nên dùng trong hoặc ngay sau bữa ăn để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa, đặc biệt khi dùng lâu dài, mặc dù cách này có thể làm kéo dài thời gian đạt hiệu quả của thuốc.

Liều dùng

Liều đơn tối đa 400mg, liều tối đa hàng ngày cho người lớn 1200mg dexibuprofen.

Viêm xương khớp/viêm khớp dạng thấp:

* Liều khuyến cáo là 600 – 900mg dexibuprofen/ngày, chia tối đa thành 3 lần, ví dụ: 400mg x 2 lần/ngày hoặc 300mg x 2 – 3 lần/ngày.

* Có thể sử dụng tạm thời, liều tối đa 1200mg dexibuprofen/ngày trong các trường hợp đau cấp.

* Có thể tăng liều dexibuprofen mỗi ngày.

Đau bụng kinh:

* Liều khuyến cáo là 600 – 900mg dexibuprofen/ngày, chia tối đa thành 3 lần.

Đau nhẹ đến trung bình:

* Liều khuyến cáo là 600mg dexibuprofen, chia tối đa thành 3 lần. Nếu cần thiết, trong các trường hợp đau cấp (như phẫu thuật răng) có thể sử dụng liều tạm thời lên đến 1200mg/ngày.

Các đối tượng đặc biệt:

* Trẻ em và thanh thiếu niên: Do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu nên điều trị trong thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có thể.

* Không dùng S-Profen 200 cho trẻ em dưới 12 tuổi.

* Thanh thiếu niên từ 12 – 18 tuổi: 200mg dexibuprofen x 1 – 3 lần/ngày.

* Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần điều chỉnh liều.

* Tuy nhiên, có thể cần phải điều chỉnh liều trên đối tượng người cao tuổi liên quan đến tác dụng không mong muốn có hại trên hệ tiêu hóa.

Suy gan:

* Bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình nên được bắt đầu điều trị với liều thấp hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.

* Không dùng dexibuprofen cho bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận:

* Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình nên được bắt đầu điều trị với liều khởi đầu thấp.

* Dexibuprofen không được sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (mức độ lọc cầu thận GFR < 30 ml/phút).

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp ADR ≥1/10

* Khó tiêu, đau bụng.

Thường gặp ADR >1/100

* Buồn ngủ, đau đầu, choáng váng, chóng mặt.

* Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

* Phát ban.

* Mệt mỏi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

    Chống chỉ định

    Quá mẫn với dexibuprofen, các NSAID hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Bệnh nhân có cơn hen cấp, co thắt phế phản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi mày đay hoặc phù khi sử dụng các thuốc có tác dụng tương tự (như acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác).

    Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, liên quan đến việc điều trị bằng NSAID trước đó.

    Bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển hoặc tiền sử loét dạ dày/xuất huyết dạ dày tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết).

    Xuất huyết não hoặc xuất huyết các cơ quan khác.

    Bệnh Crohn tiến triển hoặc viêm loét đại tràng tiến triển.

    Suy tim nặng (NYHA độ IV).

    Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút).

    Suy gan nặng.

    Từ tháng thứ 6 thai kỳ trở đi.

    Thận trọng khi dùng thuốc

    Nguy cơ huyết khối tim mạch:

    Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

    Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng dexibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

    Nguy cơ đối với đường tiêu hóa:

    Người cao tuổi có tần suất gặp các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa cao hơn khi sử dụng các NSAID đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa, thủng ruột, có thể gây tử vong, có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử xuất huyết nghiêm trọng.

    Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng ruột tăng lên khi tăng liều NSAID, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa, tiền sử thủng ruột, người nghiện rượu và người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả. Liệu pháp phối hợp với thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) cần được cân nhắc, và trên các bệnh nhân sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic liều thấp hoặc với các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

    Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt với người cao tuổi nên theo dõi bất kỳ triệu chứng nào ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) trong giai đoạn đầu điều trị.

    Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp dexibuprofen với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây loét hoặc xuất huyết như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.

    Khi xuất hiện viêm loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa khi điều trị với dexibuprofen, cần ngưng điều trị.

    NSAID được sử dụng thận trọng với các bệnh nhân có bệnh lý ở đường tiêu hóa (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.

    Phản ứng quá mẫn:

    Giống như các NSAID khác, phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ/giả phản vệ cũng có thể xảy ra ngay cả lần đầu dùng thuốc.
    Cần thận trọng với bệnh nhân hen phế quản (đang mắc hoặc có tiền sử) viêm mũi dị ứng theo mùa, phù niêm mạc mũi (như polyp mũi), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc nhiễm trùng đường hô hấp mạn tính vì NSAID có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

    Phải ngừng điều trị ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn sau khi dùng dexibuprofen, cần được nhân viên y tế điều trị triệu chứng ngay lập tức.

    Ảnh hưởng trên tim mạch và mạch máu não:

    Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình vì các trường hợp phù nề đã được báo cáo khi sử dụng NSAID.

    Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400 mg/ngày) có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố huyết khối động mạch trên bệnh nhân (như nhồi máu cơ tim và đột quỵ). Nhìn chung các nghiên cứu dịch tễ cho thấy khi sử dụng ibuprofen với liều thấp (như < 1200 mg/ngày) không xảy ra các biến cố liên quan đến tăng nguy cơ huyết khối động mạch. Mặc dù dữ liệu nghiên cứu liên quan đến nguy cơ huyết khối động mạch trên dexibuprofen còn hạn chế, suy luận trên cơ sở lý thuyết nguy cơ xảy ra trên ibuprofen liều cao (2400 mg/ngày) tương đương với dexibuprofen liều cao (1200 mg/ngày).

    Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim (NYHA độ II – III), thiếu máu tim cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc mạch máu não cần được đánh giá thận trọng trước khi dùng dexibuprofen và tránh dùng liều cao (1200 mg/ngày).

    Cần thận trọng khi điều trị lâu dài cho các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch (như cao huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá), đặc biệt khi có yêu cầu dùng liều cao dexibuprofen (1200 mg/ngày).

    Ảnh hưởng trên thận:

    Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân bệnh thận, bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu hay các thuốc khác có ảnh hưởng đến chức năng thận vì tăng nguy cơ giữ nước, phù nề và suy giảm chức năng thận. Nếu dùng ở những bệnh nhân này, liều dexibuprofen nên được sử dụng liều thấp nhất có thể và thường xuyên theo dõi chức năng thận.
    Ở những bệnh nhân bị mất nước do bất cứ nguyên nhân nào (trong giai đoạn chuẩn bị phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật can thiệp lớn) nên thận trọng khi sử dụng NSAID do có thể xảy ra các biến chứng về chảy máu, điện giải và thể tích tuần hoàn. Trong những trường hợp này khuyến cáo nên theo dõi chức năng thận như 1 biện pháp phòng ngừa.

    Dexibuprofen có thể làm tăng nồng độ urê và creatinin huyết tương, có thể có liên quan với các tác dụng bất lợi trên hệ tiết niệu có thể dẫn đến viêm cầu thận, viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận, hội chứng thận hư và suy thận cấp.
    Nhìn chung việc sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên, đặc biệt là sự kết hợp các thuốc giảm đau khác nhau có thể tăng nguy cơ tổn thương thận mạn tính. Vì vậy nên tránh kết hợp dexibuprofen với các NSAID khác (bao gồm các thuốc ức chế COX-2 có chọn lọc).

    Ảnh hưởng trên gan:

    Dexibuprofen có thể gây tăng nhẹ tạm thời một số chỉ số đánh giá chức năng gan và tăng đáng kể SGOT và SGPT. Nếu các thông số này tăng đáng kể, phải ngừng điều trị.

    Một số phản ứng nghiêm trọng trên da, có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp khi sử dụng NSAID. Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các phản ứng quá mẫn sớm trong tháng đầu điều trị. Hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo liên quan đến các sản phẩm chứa ibuprofen. Cần ngừng sử dụng dexibuprofen khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của phản ứng dị ứng nghiêm trọng trên da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn.

    Phản ứng đông máu:

    Dexibuprofen có thể chống kết tập tiểu cầu, làm giảm chức năng tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân xuất huyết tạng, rối loạn đông máu khác hoặc sử dụng đồng thời dexibuprofen với các thuốc chống đông đường uống.

    Dữ liệu từ các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy rằng tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic liều thấp có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với các NSAID như dexibuprofen. Tương tác này có thể làm giảm tác dụng chống huyết khối. Do đó, nếu sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp với dexibuprofen cần thận trọng, đặc biệt khi sử dụng kéo dài.

    Che lấp triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng thông thường:

    Dexibuprofen có thể che giấu các triệu chứng của nhiễm trùng, có thể làm chậm việc điều trị ở thời điểm thích hợp và làm cho nhiễm trùng trở nên nặng hơn. Điều này đã được quan sát thấy trong bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng và các biến chứng do vi khuẩn trong bệnh thủy đậu. Nếu dexibuprofen được sử dụng để điều trị sốt hoặc đau do nhiễm trùng, thì nên theo dõi tình trạng nhiễm trùng. Khi điều trị ngoại trú bệnh nhân nên đi khám nếu các triệu chứng vẫn tồn tại hoặc nặng hơn.

    Các cảnh báo và thận trọng khác:

    Bệnh nhân điều trị lâu dài với dexibuprofen cần thận trọng kiểm tra thường xuyên chức năng gan, thận và công thức máu.
    Cần thận trọng khi sử dụng dexibuprofen trên các bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ độc tính trên thận và thần kinh trung ương do NSAID gây ra (bao gồm bệnh viêm màng não vô khuẩn).
    Điều trị trong thời gian dài, liều cao, không đúng cách để giảm đau có thể bị đau đầu và không nên tiếp tục điều trị bằng cách tăng liều của thuốc.

    Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin có thể làm giảm khả năng thụ thai, có hồi phục, vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai. Ngưng dùng dexibuprofen cho phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh.

    Do S-Profen 200 có chứa lactose và sodium, không dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thuglucose-galactose.

    S-Profen 200 có chứa dưới 1 mmol (23 mg) sodium trong mỗi viên, về cơ bản được xem như không chứa sodium.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Trong quá trình điều trị với dexibuprofen, tác dụng không mong muốn có thể gặp như choáng váng, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt hoặc rối loạn thị giác.

    Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu sử dụng đơn liều hoặc sử dụng trong thời gian ngắn thì có thể không ảnh hưởng.

    Thời kỳ mang thai và cho con bú

     Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ không sử dụng NSAID trừ khi thật cần thiết. Nếu phải sử dụng NSAID trong giai đoạn này của thai kỳ nên sử dụng với liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất có thể.

    Dexibuprofen chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai bắt đầu từ tháng thứ 6 của thai kỳ. Có thể cho trẻ bú mẹ nếu dùng dexibuprofen với liều thấp và trong thời gian ngắn. Không dùng dexibuprofen cho phụ nữ có kế hoạch mang thai.

    Tương tác thuốc
    Nhìn chung, NSAID nên được sử dụng thận trọng với các thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày ruột hoặc xuất huyết tiêu hóa hay suy thận.

    Không khuyến cáo sử dụng đồng thời

    Thuốc chống đông máu

    NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như warfarin. Xét nghiệm đông máu (INR, thời gian chảy máu) nên được thực hiện trong thời gian bắt đầu điều trị dexibuprofen và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông nếu cần.

    Methotrexate được sử dụng ở liều 15 mg/tuần hoặc hơn
    Nếu NSAID và methotrexate sử dụng đồng thời với nhau trong 24 giờ, nồng độ của thuốc methotrexate có thể tăng lên, giảm đào thải qua thận, tăng khả năng gây độc của methotrexate. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời methotrexate ở liều cao với dexibuprofen.

    Lithi

    NSAID có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương, do giảm đào thải qua thận. Sự phối hợp này không được khuyến cáo. Nếu phải phối hợp dùng với dexibuprofen thì phải thường xuyên theo dõi nồng độ lithi huyết tương và giảm lithi nếu cần thiết.

    Các NSAID khác và salicylat (acid acetylsalicylic được sử dụng như một thuốc giảm đau)

    Không sử dụng đồng thời với các NSAID khác kể cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, vì việc sử dụng đồng thời các NSAID khác nhau có thể tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết tiêu hóa.

    Acid acetylsalicylic

    Không khuyến cáo sử dụng đồng thời dexibuprofen và acid acetylsalicylic do khả năng tăng tác dụng không mong muốn.

    Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng khi sử dụng đồng thời ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác động của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu. Mặc dù còn chưa chắc chắn về việc ngoại suy các dữ liệu này đối với tình trạng lâm sàng, nhưng không thể loại trừ khả năng sử dụng ibuprofen thường xuyên trong thời gian dài có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp. Với việc sử dụng ibuprofen không thường xuyên, ít có khả năng xảy ra tương tác liên quan đến lâm sàng. Mặc dù không có sẵn dữ liệu về dexibuprofen, nhưng có thể giả định rằng có sự tương tác tương tự giữa dexibuprofen (S(+)-ibuprofen) (là đồng phân đối quang có hoạt tính được của ibuprofen) và acid acetylsalicylic liều thấp.

    Thận trọng khi dùng phối hợp

    Thuốc tán huyết, ticlopidine và các thuốc ức chế tiểu cầu khác
    Dexibuprofen ức chế sự kết tập tiểu cầu thông qua ức chế enzym cyclooxygenase của tiểu cầu. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp dexibuprofen với các thuốc tán huyết, ticlopidine và các thuốc ức chế tiểu cầu khác vì tăng nguy cơ ức chế tiểu cầu.

    Thuốc hạ huyết áp

    NSAID làm giảm hiệu quả của thuốc chẹn beta do ức chế hình thành prostaglandin là chất giãn mạch.

    Việc sử dụng đồng thời NSAID và chất ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể liên quan đến nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng thận trước đó. Khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi và/hoặc bệnh nhân bị mất nước, việc kết hợp 2 thuốc này có thể dẫn đến suy thận cấp do tác động trực tiếp lên mức lọc cầu thận. Khi bắt đầu điều trị cần theo dõi chức năng thận.

    Hơn nữa, sử dụng NSAID kéo dài có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, như đã được báo cáo với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Do đó, cần thận trọng khi kết hợp các thuốc này, khi bắt đầu điều trị cần theo dõi chức năng thận (và bệnh nhân được khuyến cáo duy trì đủ lượng nước trong cơ thể).
    Ciclosporin, tacrolimus, sirolimus và kháng sinh aminoglycoside
    Phối hợp các thuốc này với NSAID có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận do giảm tổng hợp prostaglandin ở cầu thận. Khi phối hợp điều trị, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi.

    Corticosteroid

    Tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết đường tiêu hóa.

    Digoxin

    NSAID có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ độc tính của digoxin.

    Methotrexate dùng liều thấp hơn 15 mg/tuần

    Dexibuprofen có thể làm tăng nồng độ methotrexate. Nếu dùng kết hợp dexibuprofen với methotrexate ở liều thấp, nên kiểm tra công thức máu đặc biệt trong những tuần đầu điều trị. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận để đánh giá sự suy giảm chức năng thận dẫn đến giảm thanh thải methotrexate đặc biệt ở người cao tuổi.

    Phenytoin

    Một số NSAID có thể cạnh tranh với phenytoin trong liên kết với protein huyết tương dẫn đến tăng nồng độ và độc tính của phenytoin trong huyết thanh. Mặc dù kết quả lâm sàng cho thấy tương tác này rất ít xảy ra, việc theo dõi nồng độ trong huyết tương và/hoặc dấu hiệu độc tính của phenytoin là cần thiết để điều chỉnh liều phù hợp.

    Phenytoin, phenobarbital và rifampicin

    Sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP2C8 và CYP2C9 có thể làm giảm tác dụng của dexibuprofen.
    Tác nhân chống kết tập tiểu cầu và các chất ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc (SSRI)

     

    Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

    Thuốc lợi tiểu thiazide, các dẫn chất thiazide, thuốc lợi tiểu giữ kali
    Sử dụng đồng thời NSAID và thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu và tăng nguy cơ suy thận. Nếu sử dụng đồng thời, tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm.

    Thuốc tăng nồng độ kali huyết tương

    NSAID đã được báo cáo có tác dụng làm tăng nồng độ kali huyết thanh. Vì thế, cần thận trọng khi điều trị đồng thời với các thuốc khác làm tăng nồng độ kali huyết tương (như thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim và heparin) và nồng độ kali huyết thanh cần được theo dõi thường xuyên.

    Thuốc hạ glucose huyết đường uống

    Việc sử dụng đồng thời NSAID và sulfonylure có thể làm thay đổi nồng độ glucose huyết. Do đó, cần theo dõi thường xuyên nồng độ glucose huyết.

    Zidovudine (Azidothymidine)

    Đã có báo cáo khi dùng đồng thời NSAID và zidovudine làm tăng nguy cơ xuất huyết và xuất hiện các vết tụ máu ở những bệnh nhân rối loạn đông máu.

    Pemetrexed

    Liều cao NSAID có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của pemetrexed. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, không dùng kết hợp với NSAID liều cao hai ngày trước và hai ngày sau khi dùng pemetrexed.

    Rượu

    Uống nhiều rượu trong khi điều trị NSAID có thể tăng tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa.

    Bảo quản

    Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Sản phẩm đã xem

    Cam kết 100%
    Cam kết 100%

    Thuốc chính hãng

    Miễn phí giao hàng
    Miễn phí giao hàng

    Theo chính sách

    Đổi trả trong 3 ngày
    Đổi trả trong 3 ngày

    Kể từ ngày mua hàng

    HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC

    Xem danh sách
    0
    Tư vấn ngay: 0345 662 466
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Email CSKH: Remed37@remedvn.com
    Chat với chúng tôi qua Messenger