Danh mục: Thuốc tim mạch huyết áp
Số đăng ký: VD-22456-15
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Valsartan, Hydrochlorothiazide
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa: Có
Mô tả ngắn: TThuốc Abioval-HCTZ 160/12.5 của cCông ty TNHH Dược phẩm Glomed là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (valsartan) kết hợp với thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide).
Đối tượng sử dụng: Người lớn
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Abioval-HCTZ 160/12.5 là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Valsartan |
160mg |
|
Hydrochlorothiazide |
12.5mg |
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, crospovidon, lactose monohydrat, silic dioxyd khô keo, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt vàng.
Các phối hợp liều cố định này được dùng trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu.
GILOVAN HCTZ 160/12.5 là một chế phẩm phối hợp được dùng trong điều trị tăng huyết áp.
Valsartan
Thành phần thứ nhất là valsartan, một thuốc chống tăng huyết áp thế hệ mới và là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT₁) đặc hiệu. Angiotensin II là một chất co mạch mạnh và là hormon có hoạt tính chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Valsartan có hoạt tính đối kháng chọn lọc trên hệ cơ mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc quá trình gắn angiotensin II vào thụ thể AT₁.
Hydrochlorothiazid
Thành phần còn lại, hydrochlorothiazid, là một thuốc lợi tiểu làm tăng thải nước tiểu, lấy đi lượng dịch dư thừa ra khỏi cơ thể và do đó làm hạ huyết áp.
Valsartan được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, với sinh khả dụng khoảng 23%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được từ 2–4 giờ sau 1 liều dùng. Thuốc gắn kết khoảng 94–97% với protein huyết tương. Valsartan không bị chuyển hóa dạng kê và bài tiết chủ yếu qua mật dưới dạng không đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng khoảng 5–9 giờ. Sau khi uống 1 liều, khoảng 83% được bài tiết trong phân và 13% bài tiết trong nước tiểu.
Hydrochlorothiazid được hấp thu tương đối nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 65–70%. Nửa đời của thuốc trong huyết tương nằm trong khoảng từ 5 đến 15 giờ và tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Hydrochlorothiazid qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào trong sữa mẹ.
Nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy, cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Liều khuyến cáo: một viên mỗi ngày.
Trong trường hợp cần thiết có thể dùng 160 mg valsartan/25 mg hydrochlorothiazid hoặc 320 mg valsartan/25 mg hydrochlorothiazid. Hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (thanh thải creatinin > 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa do nguyên nhân ngoài mật và không kèm ứ mật.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng:
Quá liều GILOVAN HCTZ 160/12.5 có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, điều này có thể dẫn đến làm giảm mức độ nhận thức, truỵ tim/hoặc sốc tuần hoàn.
Xử trí:
Nếu mới uống, nên cho uống than hoạt với lượng vừa đủ. Ngoài ra, biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. Valsartan không thể bị loại bỏ bằng thẩm phân máu vì nó gắn kết mạnh với protein huyết tương, trong khi đó hydrochlorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Điều trị với phối hợp valsartan - hydrochlorothiazid thường dung nạp tốt.
Tác dụng ngoại ý đa phần thường nhẹ và thoáng qua, và không cần ngưng thuốc.
Các tác dụng ngoại ý chung nhất thường gặp bao gồm chóng mặt, suy nhược hoặc mệt mỏi và hoa mắt.
Ngoài ra, các tác dụng ngoại ý khác hiếm khi xảy ra như: phản ứng phản vệ, phù mạch bao gồm sưng thanh quản, sưng mặt, môi, hầu và lưỡi, viêm mắc, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, tiêu chảy, ho và mày đay.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: sưng mặt, môi hay họng, khó nuốt hoặc khó thở.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc hay với các thuốc khác thuộc dẫn xuất sulfonamid.
Phụ nữ có thai.
Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
Vô niệu, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và tăng acid uric huyết triệu chứng.
Sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, bệnh nhân suy thận hay suy gan.
Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch có thể xảy ra tụt huyết áp, nên điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Người bệnh nên được quan sát những dấu hiệu lâm sàng về mất cân bằng dịch hoặc điện giải như giảm thể tích, giảm natri huyết, giảm clor huyết nhiễm kiềm, giảm magnesi huyết hoặc giảm kali huyết có thể xảy ra trong khi đi tiêu chảy hoặc nôn kéo dài xảy lại.
Bài tiết calci bị giảm bởi thuốc lợi tiểu thiazid. Điều này có thể làm tăng calci huyết. Cần xét nghiệm thường kỳ điện giải trong huyết thanh với những khoảng cách thời gian thích hợp ở những bệnh nhân này.
Điều trị với thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Nên điều chỉnh liều các thuốc chống đái tháo đường, kể cả insulin.
Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerid, và acid uric trong huyết thanh.
Đã có thông báo cho việc thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng GILOVAN HCTZ 160/12.5 cho phụ nữ đang có thai hoặc đang dự định có thai.
Bác sĩ khi kê đơn bất cứ thuốc nào có tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) nên khuyên những phụ nữ có khả năng sinh đẻ về nguy cơ có thể có của những thuốc này trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, nên ngừng điều trị với GILOVAN HCTZ 160/12.5 ngay khi có thể.
Chưa được biết valsartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Valsartan được bài tiết qua sữa chuột mẹ: Hydrochlorothiazid đi qua nhau thai và được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không nên dùng GILOVAN HCTZ 160/12.5 cho phụ nữ cho con bú.
Valsartan:
Tác dụng chống tăng huyết áp của valsartan được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp khác.
Sử dụng valsartan đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali có thể gây tăng kali huyết.
Valsartan được chuyển hóa bởi bộ enzym cytochrom P450 và có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của một vài thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này.
Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của valsartan khoảng 18%.
Phenobarbital làm giảm nồng độ valsartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
Ketoconazol ức chế quá trình chuyển valsartan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Hydroclorothiazid
Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:
Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): cần điều chỉnh liều do thiazid làm giảm dung nạp glucose.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác: tăng tác dụng hạ huyết áp.
Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: có khả năng giảm thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.
Các corticosteroid, ACTH: làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
Amin tăng huyết áp (như adrenalin): có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
Thuốc giãn cơ (như tubocurarin): có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Lithi: không nên dùng cùng thuốc lợi tiểu vì làm giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
Thuốc kháng viêm không steroid, kể cả thuốc ức chế COX-2: có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh.
Không bảo quản trên 30°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm.
Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách