Danh mục: Thuốc tiêu hoá
Số đăng ký: 893110675224
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép✅
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần: Mebeverin hydroclorid
Chỉ định: Hội chứng ruột kích thích, Tiêu chảy, Viêm đại tràng co thắt, Viêm loét đại tràng
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Nước sản xuất: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Mô tả ngắn: Thuốc Opeverin là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thành phần chính chứa Mebeverin HCI 135mg, là thuốc dùng để điều trị hội chứng ruột kích thích và các tình trạng: Kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng co thắt với các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy không đặc hiệu dai dẳng (kèm hoặc không kèm với táo bón xen kẽ) và đầy bụng.
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc OpeVerin 135mg là gì?
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng hoạt chất |
|---|---|
|
Mebeverin hydroclorid |
135mg |
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, povidon, talc, magnesi stearat, opadry II white.
Thuốc Opeverin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị hội chứng ruột kích thích và các tình trạng: kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng co thắt với các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy không đặc hiệu dai dẳng (kèm hoặc không kèm với táo bón xen kẽ) và đầy bụng.
Mebeverin là một thuốc trị co thắt, có tác động trực tiếp lên cơ trơn của ống tiêu hóa.
Mebeverin được hấp thu nhanh sau khi uống nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 - 3 giờ. 75% mebeverin gắn kết với albumin trong huyết tương. Mebeverin bị chuyển hóa hoàn toàn thành acid veratric và mebeverin alcohol. Các chất chuyển hóa bị thải trừ qua đường nước tiểu.
Thuốc dùng đường uống, nuốt viên thuốc với nước, không nhai thuốc.
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày, uống 20 phút trước bữa ăn.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Về lý thuyết, thuốc có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương khi sử dụng quá liều mebeverin. Trong trường hợp này, các triệu chứng thường không có hoặc ở mức độ nhẹ và nhanh chóng tiêu biến.
Xử trí
Chưa có biện pháp xử trí được khuyến cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Opeverin 135Mg Opv 5X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nói chung, mebeverin dung nạp tốt. Vài tác dụng phụ như phát ban ở da, mày đay và phù mạch có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Opeverin chống chỉ định trong trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng ở trẻ em: Mebeverin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Không khuyến cáo sử dụng mebeverin cho phụ nữ có thai.
Không khuyến cáo sử dụng mebeverin cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.
Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
HỆ THỐNG 9 NHÀ THUỐC GS68 TRÊN TOÀN QUỐC
Xem danh sách